- Phân loại cấp chính xác: Tiêu chuẩn phân chia máy đo mức âm thành hai cấp hiệu năng là Cấp 1 (Class 1) và Cấp 2 (Class 2). Thiết bị Cấp 1 có dải tần số rộng hơn và giới hạn sai số nghiêm ngặt hơn, chuyên dùng cho các phép đo pháp lý, nghiên cứu hoặc trong phòng thí nghiệm. Thiết bị Cấp 2 có giới hạn sai số lớn hơn, phù hợp cho các phép đo khảo sát thực địa thông thường.
- Cấu hình thiết bị: Các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho nhiều cấu hình thiết bị khác nhau, bao gồm máy đo cầm tay tích hợp sẵn micro, máy đo có micro kết nối qua cáp kéo dài, hoặc các hệ thống đo lường phân tán kết nối không dây.
- Tiêu chuẩn này áp dụng các viện dẫn kỹ thuật bắt buộc từ các tiêu chuẩn liên quan như TCVN 12527-2 (quy trình thử nghiệm đánh giá kiểu), TCVN 12527-3 (thử nghiệm định kỳ) và IEC 60942 đối với thiết bị hiệu chuẩn âm thanh (sound calibrator) nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong toàn bộ quy trình kiểm định và đo lường.
- Mức âm hiệu chỉnh tần số (Frequency-weighted sound level): Định nghĩa các đặc tính lọc tần số chuẩn gồm A, C và Z. Trong đó, đặc tính A mô phỏng thính giác con người đối với âm lượng trung bình, đặc tính C dùng cho âm thanh có tần số thấp hoặc đo đỉnh, và đặc tính Z là đáp ứng tần số phẳng không qua bộ lọc.
- Mức âm hiệu chỉnh thời gian (Time-weighted sound level): Định nghĩa các hằng số thời gian chuẩn gồm F (Fast - Nhanh, 125 ms) và S (Slow - Chậm, 1 s) để làm mượt các dao động của tín hiệu âm thanh, giúp người sử dụng dễ dàng đọc kết quả đo trực quan.
- Mức âm liên tục tương đương (Equivalent continuous sound level): Chỉ số biểu thị mức năng lượng âm trung bình trong một khoảng thời gian xác định, là thông số quan trọng nhất trong đánh giá tác động của tiếng ồn đối với sức khỏe con người và môi trường.
- Cấu trúc cơ bản của máy đo: Một máy đo mức âm tiêu chuẩn phải bao gồm tối thiểu một micro phù hợp, bộ xử lý tín hiệu (chứa các bộ lọc tần số và mạch tích phân thời gian) và bộ hiển thị kết quả đo bằng số hoặc bằng kim chỉ.
- Yêu cầu về hiệu chuẩn thiết bị: Thiết bị phải được thiết kế để có khả năng hiệu chuẩn tại một hoặc nhiều tần số xác định bằng thiết bị hiệu chuẩn âm thanh đáp ứng tiêu chuẩn IEC 60942. Nhà sản xuất có nghĩa vụ chỉ rõ mẫu hiệu chuẩn và quy trình hiệu chuẩn chuẩn xác trong tài liệu hướng dẫn.
- Đặc tính hướng của micro: Micro của máy đo phải có đáp ứng hướng (đáp ứng trường tự do hoặc đáp ứng trường khuếch tán) phù hợp với các giới hạn sai số cho phép đối với từng cấp thiết bị (Cấp 1 hoặc Cấp 2) khi âm thanh truyền đến từ các góc khác nhau.
- Ảnh hưởng của các phụ kiện đi kèm: Tiêu chuẩn yêu cầu nhà sản xuất phải cung cấp thông tin rõ ràng về ảnh hưởng của các phụ kiện như kính chắn gió (windscreen) hoặc vỏ bảo vệ chống thời tiết đối với đáp ứng tần số và hướng của máy đo, đồng thời cung cấp các số liệu hiệu chỉnh tương ứng.
TCVN 12527-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa hệ thống đo lường điện âm của Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy cao của các kết quả quan trắc tiếng ồn phục vụ công tác quản lý môi trường, an toàn lao động và giải quyết các tranh chấp pháp lý liên quan đến ô nhiễm tiếng ồn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 61672-1:2013
ĐIỆN ÂM - MÁY ĐO MỨC ÂM - PHẦN 1: CÁC YÊU CẦU
Electroacoustics - Sound level meters - Part 1: Speccifications
Lời nói đầu
TCVN 12527-1:2018 hoàn toàn tương đương với IEC 61672-1:2013.
TCVN 12527-1:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12527 (IEC 61672), Điện âm - Máy đo mức âm gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12527-1:2018 (IEC 61672-1:2013), Phần 1: Các yêu cầu.
- TCVN 12527-2:2018 (IEC 61672-2:2017), Phần 2: Thử nghiệm đánh giá kiểu.
- TCVN 12527-3:2018 (IEC 61672-3:2013), Phần 3: Thử nghiệm định kỳ.
Lời giới thiệu
TCVN 6775 về máy đo mức âm được xây dựng lần đầu tiên vào năm 2000 hoàn toàn tương đương với IEC 651:1997. Trong phiên bản này, tiêu chuẩn về máy đo mức âm không đưa ra bất kỳ yêu cầu hay khuyến nghị nào về độ không đảm bảo đo khi đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. Việc không có các yêu cầu hoặc khuyến nghị về độ không đảm bảo đo làm cho việc xác định sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật trong các trường hợp độ lệch đo được so với mục tiêu thiết kế gần bằng giới hạn độ lệch cho phép trở thành không rõ ràng. Nếu việc đánh giá sự phù hợp dựa trên việc đánh giá độ lệch đo được vượt quá hay không vượt quá giới hạn, thì người dùng các máy đo mức âm có thể rơi vào nguy cơ độ lệch thực tế vượt quá mục tiêu thiết kế.
Do đó, tới năm 2002, tổ chức IEC đã sửa đổi và thay thế IEC 651:1997 thành bộ tiêu chuẩn về máy đo mức âm gồm 3 phần IEC 61672-1:2002, IEC 61672-2:2003 và IEC 61672-3:2006. Phiên bản đầu tiên này (năm 2002) của IEC 61672-1 tính toán độ không đảm bảo đo bằng cách đưa ra hai tiêu chí rõ ràng để xác định sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. Hai tiêu chí đó là (a) độ lệch đo được so với giá trị quy định, rộng hơn đó là độ không đảm bảo đo mở rộng, không vượt quá các giới hạn dung sai cho phép và (b) độ không đảm bảo đo mở rộng không vượt quá các giá trị tối đa dựa trên thỏa hiệp. Đối với hầu hết các yêu cầu kỹ thuật về đặc tính, các giới hạn dung sai được tính toán bằng cách mở rộng các giới hạn chấp nhận trong thiết kế và chế tạo các máy đo mức âm từ các tiêu chuẩn quốc tế trong các năm từ 1979 đến 1985 tới độ không đảm bảo đo mở rộng lớn nhất cho phép. Các giới hạn dung sai được dùng để thể hiện các giới hạn của các độ lệch thực so với mục tiêu thiết kế với độ tin cậy 95 %.
Từ năm 2013, IEC tiếp tục soát xét sửa đổi bổ sung bộ tiêu chuẩn về máy đo mức âm thành 3 phần: IEC 61672-1:2013, IEC 61672-2:2017 và IEC 61672-3:2013. Và TCVN 6775:2000 (IEC 651:1997) được soát xét và hủy bỏ thay thế bằng bộ tiêu chuẩn TCVN 12527 xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với bộ tiêu chuẩn IEC 61672 phiên bản thứ 2 này.
TCVN 12527-1:2018 (IEC 61672-1:2013) sử dụng tiêu chí đã được chỉnh sửa để đánh giá sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Sự phù hợp được thể hiện khi (a) độ lệch đo được so với các giá trị thiết kế không vượt quá các giới hạn chấp nhận áp dụng và (b) độ không đảm bảo đo không vượt quá độ không đảm bảo đo tối đa cho phép tương ứng. Độ không đảm bảo đo cho phép thực tế và độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép được xác định với độ tin cậy 95 %. Tiêu chí này để đánh giá sự phù hợp mà không đòi hỏi bất kỳ thay đổi nào trong thiết kế của một máy đo mức âm để có đáp ứng với các thông số kỹ thuật của tiêu chuẩn này. Độ không đảm bảo tối đa cho phép của phép đo không tương đương với độ không đảm bảo gắn với phép đo mức âm. Độ không đảm bảo đo của mức âm đo được được ước lượng từ độ lệch biết trước về đặc tính điện âm của máy đo mức âm so với các mục tiêu thiết kế có liên quan cũng như các ước tính về độ không đảm bảo đo trong từng tình huống đo cụ thể. Trừ khi có thông tin chi tiết hơn, việc đánh giá ảnh hưởng của một máy đo mức âm cụ thể đến độ không đảm bảo đo tổng cộng có thể dựa trên các giới hạn chấp nhận và độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép được quy định trong tiêu chuẩn này.
ĐIỆN ÂM - MÁY ĐO MỨC ÂM - PHẦN 1: CÁC YÊU CẦU
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-10:2018 (IEC 60076-10:2016) về Máy biến áp điện lực - Phần 10: Xác định mức âm thanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-10-1:2018 (IEC 60076-10-1:2016) về Máy biến áp điện lực - Phần 10-1: Xác định mức âm thanh - Hướng dẫn áp dụng
- 1Quyết định 4197/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Âm học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10613:2014 (ISO 1683:2008) về Âm học - Giá trị quy chiếu ưu tiên dùng cho các mức âm và rung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6775:2000 (IEC 651: 1979) về Âm học - Máy đo mức âm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-10:2018 (IEC 60076-10:2016) về Máy biến áp điện lực - Phần 10: Xác định mức âm thanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-10-1:2018 (IEC 60076-10-1:2016) về Máy biến áp điện lực - Phần 10-1: Xác định mức âm thanh - Hướng dẫn áp dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12527-3:2018 (IEC 61672-3:2013) về Điện âm - Máy đo mức âm - Phần 3: Thử nghiệm định kỳ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12527-2:2018 (IEC 61672-2:2017) về Điện âm - Máy đo mức âm - Phần 2: Thử nghiệm đánh giá kiểu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12527-1:2018 (IEC 61672-1:2013) về Điện âm - Máy đo mức âm - Phần 1: Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN12527-1:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
