Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-7:2022 về Gà giống nội - Phần 7: Gà Tre do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với giống gà Tre nội địa của Việt Nam. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở chăn nuôi, chọn tạo giống nâng cao chất lượng và bảo tồn nguồn gen quý hiếm của giống gà đặc sản này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng và lưu thông giống gà Tre trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-7:2022 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với giống gà Tre nội địa ở các giai đoạn phát triển khác nhau, bao gồm gà giống 1 ngày tuổi, gà giống hậu bị và gà giống sinh sản.
- Xác định rõ tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho giống gà Tre thuần chủng hoặc các dòng gà Tre đã được chọn lọc, không áp dụng cho các giống gà lai tạp không rõ nguồn gốc.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện đánh giá chất lượng giống gà Tre.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy định về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm chỉ tiêu lý hóa, sinh học và các quy trình kiểm dịch động vật hiện hành.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Gà Tre giống nội: Là giống gà có nguồn gốc bản địa Việt Nam, đặc trưng bởi tầm vóc nhỏ, khối lượng cơ thể nhẹ, khả năng tự kiếm mồi tốt, thích nghi cao với điều kiện khí hậu địa phương và có sức đề kháng bệnh tật vượt trội.
- Gà giống 1 ngày tuổi: Gà con vừa mới nở trong vòng 24 giờ đến 36 giờ, chưa được cho ăn uống và có các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống.
- Gà hậu bị: Gà trong giai đoạn sinh trưởng từ sau khi kết thúc giai đoạn gà con cho đến trước khi bước vào giai đoạn sinh sản (đẻ quả trứng đầu tiên).
- Gà sinh sản: Gà trong giai đoạn khai thác trứng giống để ấp nở hoặc sản xuất thương phẩm.
4. Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm ngoại hình (Điều 4)
- Đặc điểm ngoại hình của gà 1 ngày tuổi: Gà phải nhanh nhẹn, mắt sáng, mỏ đều, không bị dị tật, bụng thon mềm, rốn khép kín và khô, lông tơ xốp, chân bóng và đứng vững. Màu lông tơ phải đồng nhất và mang đặc trưng của dòng giống cụ thể.
- Đặc điểm ngoại hình của gà hậu bị và gà sinh sản: Quy định chi tiết về thể chất (cơ thể cân đối, săn chắc, không bị khuyết tật về xương, mỏ hoặc chân); màu sắc lông (đa dạng nhưng phải tuân thủ theo các nhóm màu đặc trưng của giống gà Tre như màu chuối, màu điều, màu nhạn, màu ô); mào và tích tai (mào phát triển đỏ tươi, chủ yếu là mào đơn hoặc mào dâu); chân (chân nhỏ, thanh mảnh, có màu vàng, màu chì hoặc màu xanh đặc trưng tùy theo từng dòng gà Tre cụ thể).
- Chỉ tiêu khối lượng cơ thể: Quy định giới hạn khối lượng tối thiểu và tối đa cho từng giai đoạn tuổi nhằm đảm bảo gà phát triển đúng tiêu chuẩn giống, tránh hiện tượng quá béo hoặc quá gầy làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-7:2022 có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Indegious breeding chicken
Part 7: Tre chicken
Lời nói đầu
TCVN 12469-7:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12469 Gà giống nội gồm các phần:
- TCVN 12469-1:2018 - Phần 1: Gà Ác
- TCVN 12469-2:2018 - Phần 2: Gà Mía
- TCVN 12469-3:2018 - Phần 3: Gà Hồ
- TCVN 12469-4:2018 - Phần 4: Gà Ri
- TCVN 12469-5:2018 - Phần 5: Gà H’mông
- TCVN 12469-6:2018 - Phần 6: Gà Đông Tảo
- TCVN 12469-7:2022 - Phần 7: Gà Tre
- TCVN 12469-8:2020 - Phần 8: Gà Nhiều Cựa
- TCVN 12469-9:2022 - Phần 9: Gà Tiên Yên
GÀ GIỐNG NỘI- PHẦN 7: GÀ TRE
Indegious breeding chicken - Part 7: Tre chicken
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gà Tre nuôi để làm giống. Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống gà Tre.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13474 - 1 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi- Phần 1: Gia cầm
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, mỏ, chân, mào và các đặc điểm khác đặc thù của giống.
3.2
Dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.
3.3
Vòng ngực (chest circle)
Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.
3.4
Dài lườn (breast length)
Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.
3.5
Cao chân (leg height)
Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.
3.6
Dài lông cánh (wing feather length)
Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.
3.7
Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)
Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.
3.8
Tuổi đẻ (tuổi thành thục về tính) (age at first laying egg of chicken herd)
Tuổi đẻ của đàn gà khi đàn gà đẻ đạt tỷ lệ 5 %.
3.9
Tỷ lệ đẻ (laying rate)
Tỷ lệ giữa số con gà mái đẻ so với tổng đàn gà mái (tuần; tháng hoặc năm).
3.10
Năng suất trứng (egg production)
Tổng số trứng bình quân/mái/kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.11
Khối lượng trứng (egg weight)<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9117:2011 về Gà giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2265:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho gà
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-4:2018 về Gà giống nội - Phần 4: Gà Ri
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-8:2020 về Gà giống nội - Phần 8: Gà nhiều cựa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-9:2022 về Gà giống nội - Phần 9: Gà Tiên Yên
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-1:2018 về Gà giống nội - Phần 1: Gà Ác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-7:2022 về Gà giống nội - Phần 7: Gà Tre
- Số hiệu: TCVN12469-7:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
