Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12224:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60311:2016) quy định về phương pháp đo tính năng của bàn là điện dùng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích xác định và đánh giá các đặc tính kỹ thuật, hiệu suất hoạt động của các loại bàn là điện trên thị trường, giúp người tiêu dùng và các cơ quan kiểm định có cơ sở khách quan để so sánh chất lượng sản phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bàn là điện sử dụng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bàn là điện được thiết kế chuyên dụng cho mục đích công nghiệp hoặc thương mại. Mục đích chính của tiêu chuẩn là xác định các phương pháp thử nghiệm thống nhất để đo lường các tính năng cơ bản của thiết bị, không liên quan đến các yêu cầu về an toàn (vốn được quy định riêng trong các tiêu chuẩn an toàn điện khác).
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định các đặc tính tính năng chính của bàn là điện mà người sử dụng quan tâm trong quá trình sử dụng thực tế.
- Thiết lập các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đo lường các đặc tính này một cách chính xác, khách quan và có thể lặp lại được tại các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Tiêu chuẩn không đưa ra các yêu cầu về mức tính năng tối thiểu hoặc các tiêu chí đạt/hỏng, mà chỉ tập trung vào phương pháp đo lường và cách thức báo cáo kết quả thử nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng khác để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quá trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thiết bị điện gia dụng (như chuỗi tiêu chuẩn IEC 60335) và các tiêu chuẩn về nguồn điện, thiết bị đo lường phụ trợ liên quan.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính chính xác và tính pháp lý của các phép đo tính năng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để tránh các cách hiểu sai lệch, bao gồm:
- Bàn là khô (Dry iron): Bàn là điện không có bộ phận tạo hơi nước hoặc không sử dụng hơi nước trong quá trình là phẳng quần áo.
- Bàn là hơi nước (Steam iron): Bàn là điện được trang bị bộ phận tạo hơi nước tích hợp hoặc có bộ phận tạo hơi nước riêng biệt để hỗ trợ quá trình là.
- Bàn là phun sương (Spray iron): Bàn là được tích hợp cơ chế phun nước dạng sương mịn lên bề mặt vải trước hoặc trong khi là.
- Thời gian gia nhiệt (Heating-up time): Khoảng thời gian cần thiết để điểm nóng nhất trên mặt đế bàn là đạt đến nhiệt độ hoạt động quy định kể từ khi đóng điện.
- Dung tích bình chứa nước (Water tank capacity): Thể tích nước tối đa mà bình chứa của bàn là có thể giữ được theo chỉ dẫn cụ thể của nhà sản xuất.
Điều 4: Điều kiện chung đối với các phép đo
Để đảm bảo kết quả đo lường chính xác, khách quan và có khả năng so sánh giữa các phòng thử nghiệm khác nhau, Điều 4 quy định nghiêm ngặt các điều kiện thử nghiệm chung:
- Môi trường thử nghiệm: Phép đo phải được tiến hành trong phòng không có gió lùa, nhiệt độ môi trường được duy trì ổn định ở mức quy định và độ ẩm tương đối được kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
- Nguồn điện thử nghiệm: Điện áp và tần số của nguồn điện cung cấp cho bàn là trong suốt quá trình thử nghiệm phải được giữ ổn định theo đúng thông số danh định của thiết bị, với sai số cho phép cực kỳ nhỏ.
- Nước dùng cho thử nghiệm: Đối với các phép đo liên quan đến chức năng hơi nước, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước khử khoáng để tránh hiện tượng đóng cặn canxi làm ảnh hưởng đến kết quả đo hiệu suất hơi nước.
- Tư thế và vị trí đặt thiết bị: Bàn là phải được đặt ở vị trí vận hành bình thường hoặc trên giá đỡ tiêu chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong suốt quá trình đo nhiệt độ và hiệu suất hơi nước.
- Chuẩn bị thiết bị trước khi đo: Thiết bị thử nghiệm phải được làm sạch, kiểm tra kỹ thuật và cho hoạt động chạy rà trước khi tiến hành các phép đo chính thức nhằm đảm bảo thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt nhất.
Thông tin về hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12224:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phương pháp luận chuẩn hóa, giúp các nhà sản xuất cải tiến chất lượng sản phẩm và giúp cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở kỹ thuật vững chắc để kiểm soát chất lượng các sản phẩm bàn là điện lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 60311:2016
BÀN LÀ ĐIỆN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG HOẶC TƯƠNG TỰ - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Electric irons for household and similar use - Methods for measuring performance
Lời nói đầu
TCVN 12224:2018 hoàn toàn tương đương với IEC 60311:2016;
TCVN 12224:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÀN LÀ ĐIỆN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG HOẶC TƯƠNG TỰ - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Electric irons for household and similar use - Methods for measuring performance
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bàn là điện dùng cho mục đích gia dụng hoặc tương tự.
Mục đích của tiêu chuẩn này là nêu rõ và đưa ra các đặc tính tính năng chính của bàn là điện dùng cho mục đích gia dụng hoặc tương tự mà người sử dụng quan tâm và quy định phương pháp đo các đặc tính này.
Bàn là điện thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này gồm:
• bàn là khô;
• bàn là hơi nước;
• bàn là hơi nước có lỗ thông hơi có bơm động cơ;
• bàn là phun hơi nước;
• bàn là hơi nước có ngăn chứa nước riêng hoặc bộ đun/bộ tạo hơi có dung tích không lớn hơn 5 L.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến an toàn cũng như các yêu cầu về tính năng.
CHÚ THÍCH: Các đặc tính cơ bản cần được tính đến đối với việc đánh giá đặc tính của bàn là điện là khả năng chính của nó để tạo lớp hoàn thiện phẳng trên vật liệu dệt, mà không có nguy cơ cháy xém hoặc các hư hại khác. Tiêu chuẩn này không nhằm chứng minh khả năng đưa ra một phương pháp đo đặc tính theo cách lặp đi lặp lại và do đó các phép đo được nêu trong tiêu chuẩn nhằm kiểm tra các hệ số nhất định, ví dụ như nhiệt độ của mặt bàn là tại điểm giữa, sự phân bố nhiệt độ của mặt bàn là, v.v..., có ảnh hưởng đến đặc tính cơ bản. Khi đánh giá các kết quả, có một kết quả rất đặc biệt nào đó trong số chúng, có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất, có phạm vi đáng kể trong sự phối hợp của các kết quả, cho ra hiệu suất là thỏa đáng và không làm cho chênh lệch nhỏ quá nhiều ở các kết quả bất kỳ.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013), Sơn và vecsni - Phép thử cắt ô
TCVN 7835-F01 (ISO 105-F01), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
TCVN 7835-F02 (ISO 105-F02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco;
TCVN 7835-F03 (ISO 105-F03), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
TCVN 8098-1 (IEC 60051-1), Dụng cụ đo điện chỉ thị trực tiếp kiểu analog và các phụ kiện của dụng cụ đo - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung đối với tất cả các phần của bộ tiêu chuẩn này
TCVN 10041-2 (ISO 9073-2), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
TCVN 11329 (IEC 60734), Thiết bị điện gia dụng - Tính năng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-3:2010 (IEC 60335-2-3:2008) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-23:2013 (IEC 60335-2-23:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-23: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị dùng để chăm sóc da hoặc tóc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-105:2014 (IEC 60335-2-105:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-105: Yêu cầu cụ thể đối với buồng tắm đa chức năng có vòi hoa sen
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F02:2010 (ISO 105-F02 : 2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8098-1:2010 (IEC 60051-1:1997) về Dụng cụ đo điện chỉ thị trực tiếp kiểu analog và các phụ kiện của dụng cụ đo - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung đối với tất cả các phần của bộ tiêu chuẩn này
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-3:2010 (IEC 60335-2-3:2008) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-23:2013 (IEC 60335-2-23:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-23: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị dùng để chăm sóc da hoặc tóc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-105:2014 (IEC 60335-2-105:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-105: Yêu cầu cụ thể đối với buồng tắm đa chức năng có vòi hoa sen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12224:2018 (IEC 60311:2016) về Bàn là điện dùng cho mục đích gia dụng hoặc tương tự - Phương pháp đo tính năng
- Số hiệu: TCVN12224:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
