Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12209:2018 về Bê tông tự lèn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2018. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với hỗn hợp bê tông tự lèn và bê tông tự lèn đã đóng rắn dùng trong xây dựng các công trình bê tông, bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông tự lèn và bê tông tự lèn đã đóng rắn, được chế tạo từ các vật liệu thông thường, có khối lượng thể tích khô từ 2000 kg/m³ đến 2800 kg/m³.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, thi công, giám sát và nghiệm thu các kết cấu bê tông sử dụng công nghệ bê tông tự lèn tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về cốt liệu, xi măng, nước, phụ gia hóa học, phụ gia khoáng hoạt tính và các phương pháp thử nghiệm cơ lý của bê tông thông thường như TCVN 3105, TCVN 3118, TCVN 4506, TCVN 7572, TCVN 8826 và các tiêu chuẩn liên quan khác.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Bê tông tự lèn (Self-compacting concrete - SCC): Là loại bê tông có khả năng tự chảy dưới trọng lượng bản thân, lấp đầy hoàn toàn khuôn đúc và các khoảng trống giữa các thanh cốt thép mà không cần bất kỳ tác động đầm nén cơ học nào từ bên ngoài, đồng thời vẫn giữ được tính đồng nhất, không bị phân tầng hoặc tách nước.
- Độ chảy xòe (Slump-flow): Chỉ số đánh giá khả năng chảy tự do của hỗn hợp bê tông tự lèn, được đo bằng đường kính trung bình của khối bê tông sau khi chảy xòe từ côn thử sụt.
- Thời gian chảy xòe (T500): Thời gian tính bằng giây để hỗn hợp bê tông tự lèn chảy đạt đến đường kính 500 mm kể từ thời điểm nhấc côn thử sụt, dùng để đánh giá sơ bộ độ nhớt của hỗn hợp.
- Khả năng đi qua khe hở (Passing ability): Khả năng của hỗn hợp bê tông tự lèn chảy qua các không gian hẹp, chẳng hạn như khoảng trống giữa các thanh cốt thép, mà không bị tắc nghẽn do sự kẹt của các hạt cốt liệu lớn.
- Khả năng chống phân tầng (Segregation resistance): Khả năng duy trì tính đồng nhất của các thành phần trong hỗn hợp bê tông tự lèn trong suốt quá trình vận chuyển, đổ và đông cứng.
Phân loại hỗn hợp bê tông tự lèn
Hỗn hợp bê tông tự lèn được phân loại dựa trên các đặc tính kỹ thuật chính bao gồm:
- Phân loại theo độ chảy xòe (Slump-flow classes): Gồm 3 cấp độ từ SF1 (độ chảy xòe từ 550 mm đến 650 mm, phù hợp cho kết cấu ít cốt thép), SF2 (từ 660 mm đến 750 mm, phù hợp cho kết cấu thông thường), đến SF3 (từ 760 mm đến 850 mm, phù hợp cho kết cấu dày đặc cốt thép hoặc có hình dáng phức tạp).
- Phân loại theo độ nhớt (Viscosity classes): Được đánh giá qua thời gian chảy xòe T500 hoặc thời gian chảy qua phễu chữ V (V-funnel). Gồm cấp VS1/VF1 (độ nhớt thấp, khả năng tự san phẳng tốt) và VS2/VF2 (độ nhớt cao, khả năng chống phân tầng tốt hơn).
- Phân loại theo khả năng đi qua khe hở (Passing ability classes): Đánh giá bằng vòng chữ J (J-ring) hoặc hộp chữ L (L-box), chia thành cấp PA1 (cho kết cấu có khoảng cách cốt thép từ 80 mm đến 100 mm) và PA2 (cho kết cấu có khoảng cách cốt thép dưới 80 mm).
- Phân loại theo khả năng chống phân tầng (Segregation resistance classes): Đánh giá bằng phương pháp sàng ướt, chia thành cấp SR1 (phù hợp cho thi công thông thường) và SR2 (phù hợp cho thi công đổ bê tông từ trên cao hoặc kết cấu có chiều cao lớn).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12209:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đó về bê tông tự lèn tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÊ TÔNG TỰ LÈN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Self-compacting concrete - Specification and test method
Lời nói đầu
TCVN 12209:2018 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG TỰ LÈN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Self-compacting concrete - Specification and test method
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho bê tông tự lèn dùng để chế tạo các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép liền khối hoặc đúc sẵn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
TCVN 4116:1985, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 4506:2012, Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5574, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6882:2001, Phụ gia khoáng cho xi măng.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
TCVN 8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silica fume và tro trấu nghiền mịn.
TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.
TCVN 10796:2015, Cát mịn cho bê tông và vữa.
TCVN 11586:2016, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn cho bê tông và vữa xây dựng.
TCVN 12041:2017, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Các yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực.
ASTM C494/C494M-2016, Standard specification for Chemical admixtures for concrete (Phụ gia hóa học cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bê tông tự lèn (Self-compacting concrete) - BTTL
Loại bê tông mà ở trạng thái hỗn hợp có thể tự chảy và tự lèn chặt do khối lượng bản thân, có khả năng điền đầy khuôn kể cả khi có cốt thép dày đặc, v.v...nhưng vẫn duy trì được độ đồng nhất.
3.2
Độ chảy loang (Slump-flow)
Đường kính trung bình của hỗn hợp BTTL khi chảy loang từ côn đo độ sụt tiêu chuẩn.
3.3
Thời gian chảy loang (Slump-flow time)
Thời gian chảy loang của hỗn hợp BTTL đạt tới đường kính 500 mm khi thử theo côn đo độ sụt tiêu chuẩn.
3.4
Thời gian chảy qua phễu V (V-funnel flow time)
Thời gian để một khối lượng nhất định hỗn hợp BTTL chảy hết qua đáy của phễu V.
3.5
Khả năng điền đầy (Filling ability)
Khả nă
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11977:2017 về Thép cốt bê tông - Phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận mối nối hàn đối đầu bằng khí áp lực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-21:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 21: Xác định chỉ số methylen xanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-22:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 22: Xác định độ ổn định của cốt liệu bằng cách sử dụng natri sunfat hoặc magnesi sunfat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-1:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4116:1985 về công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8827:2011 về Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12041:2017 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11977:2017 về Thép cốt bê tông - Phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận mối nối hàn đối đầu bằng khí áp lực
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-21:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 21: Xác định chỉ số methylen xanh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-22:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 22: Xác định độ ổn định của cốt liệu bằng cách sử dụng natri sunfat hoặc magnesi sunfat
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10796:2015 về Cát mịn cho bê tông và vữa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-1:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12209:2018 về Bê tông tự lèn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN12209:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
