Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12199-2:2018 về Đặc tả dữ liệu của đối tượng trong quy trình lưu trữ hồ sơ - Phần 2: Các quy trình quản lý được ban hành năm 2018. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa phương thức đặc tả dữ liệu đối với các đối tượng thông tin trong hoạt động lưu trữ, đặc biệt là trong môi trường số hóa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng tới việc áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý tài liệu, lưu trữ hồ sơ. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các hệ thống thông tin lưu trữ, các quy trình nghiệp vụ quản lý dữ liệu đặc tả nhằm bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy cập và khai thác tài liệu lưu trữ một cách thống nhất.
Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn
- Thiết lập khung pháp lý kỹ thuật đồng bộ cho việc định nghĩa và cấu trúc dữ liệu đặc tả của các đối tượng lưu trữ.
- Chuẩn hóa các quy trình quản lý dữ liệu đặc tả trong suốt vòng đời của hồ sơ tài liệu, từ khâu tiếp nhận, phân loại, bảo quản cho đến khi tiêu hủy hoặc lưu trữ vĩnh viễn.
- Đảm bảo khả năng tương thích và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống lưu trữ khác nhau trong phạm vi quốc gia và quốc tế.
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc khung của tiêu chuẩn, các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình cơ sở lý thuyết và phạm vi triển khai:
- Điều khoản về phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn kỹ thuật và các quy trình quản lý cụ thể mà tiêu chuẩn này điều chỉnh.
- Tài liệu viện dẫn: Chỉ ra các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu và áp dụng đồng thời.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành về đặc tả dữ liệu (metadata), đối tượng lưu trữ, quy trình quản lý hệ thống nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình vận hành.
- Nguyên tắc quản lý đặc tả dữ liệu: Đưa ra các nguyên tắc nền tảng về tính chính xác, tính bảo mật và tính sẵn sàng của dữ liệu đặc tả trong quy trình lưu trữ.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày có hiệu lực thi hành cụ thể, cơ quan ban hành chính thức cũng như tình trạng hiệu lực hiện thời của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12199-2:2018 chưa được cập nhật đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẶC TẢ DỮ LIỆU CỦA ĐỐI TƯỢNG TRONG QUY TRÌNH LƯU TRỮ HỒ SƠ - PHẦN 2: CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ
Recordkeeping metadata standard - Part 2: Procedures
Lời nói đầu
TCVN 12199-2:2018 được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn ISO 23081- 1:2006 và ISO 23081-2:2009.
TCVN 12199-2:2018 do Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà nội biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12199 gồm 02 phần:
- TCVN 12199-1:2018, Đặc tả dữ liệu của đối tượng trong quy trình lưu trữ hồ sơ - Phần 1: Đối tượng và hồ sơ.
- TCVN 12199-1:2018, Đặc tả dữ liệu của đối tượng trong quy trình lưu trữ hồ sơ - Phần 2: Các quy trình quản lý.
ĐẶC TẢ DỮ LIỆU CỦA ĐỐI TƯỢNG TRONG QUY TRÌNH LƯU TRỮ HỒ SƠ - PHẦN 2: CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ
Recordkeeping metadata Standard - Part 2: Procedures
Tiêu chuẩn kỹ thuật này quy định các dữ liệu đặc tả trong quy trình lưu trữ hồ sơ Tiêu chuẩn này quy định về dữ liệu đặc tả cho các chức năng nghiệp vụ trong quy trình quản lý.
Tiêu chuẩn kỹ thuật này có thể áp dụng cho việc truy cập; cập nhật, chỉnh sửa và trao đổi các hồ sơ không phụ thuộc vào định dạng.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng trong quá trình thiết kế và triển khai hệ thống thông tin quản lý hồ sơ, bao gồm cả hệ thống quản lý hồ sơ và tài liệu điện tử của các tổ chức, đơn vị/cơ quan, doanh nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001), Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1: Yêu cầu chung.
ISO 8601:2004, Data elements and interchange formats - Information interchange - Representation of dates and times (Phần tử dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian).
Tiêu chuẩn này dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây.
3.1
Đối tượng (agent)
Cá nhân, nhóm làm việc hoặc tổ chức, đơn vị/cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoặc tham gia vào việc tạo ra, ghi chụp, số hóa lại hồ sơ và/hoặc các quy trình quản lý hồ sơ.
3.2
Tổ chức (organization)
Người hoặc nhóm người có chức năng cụ thể và được quy định riêng gắn liền với trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được các mục tiêu của mình.
3.3
Hồ sơ dữ liệu (records)
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ hồ sơ được dùng thay thế cho thuật ngữ hồ sơ điện tử. Hồ sơ điện tử là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3.4
Lập tài liệu (document) (động từ)
Ghi lại, chứng minh hoặc ghi chú lại để truy lục lại sau đó.
3.5
Hệ thống (Systems)
Tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác.
[Biên tập theo TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2007) “Tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác”.]
3.6
Hệ thống hồ sơ dữ liệu (records systems)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC 15459-5:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng (RTIS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-6:2017 (ISO/IEC 15459-6:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 6: Nhóm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12043:2017 về Khuôn dạng dữ liệu trao đổi mô tả sự cố an toàn mạng
- 1Thông tư 24/2011/TT-BTTTT quy định về việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quyết định 2092/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001) về Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7420-2:2004 (ISO/TR 15489-2:2001) về Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 2: Hướng dẫn
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2016/BTTTT về Cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC 15459-5:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng (RTIS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-6:2017 (ISO/IEC 15459-6:2014) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 6: Nhóm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12043:2017 về Khuôn dạng dữ liệu trao đổi mô tả sự cố an toàn mạng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12199-2:2018 về Đặc tả dữ liệu của đối tượng trong quy trình lưu trữ hồ sơ - Phần 2: Các quy trình quản lý
- Số hiệu: TCVN12199-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
