Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12104:2018 về Vi sinh vật giải xenlulo - Xác định hoạt độ xenlulaza được công bố nhằm thống nhất phương pháp xác định hoạt độ enzym xenlulaza sinh ra từ các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng các chế phẩm sinh học, phân bón vi sinh và phục vụ công tác nghiên cứu khoa học liên quan đến công nghệ sinh học tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ enzym xenlulaza (cellulase) của các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulo hoặc các chế phẩm vi sinh vật có chứa các chủng này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh và các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm liên quan.
Nguyên tắc xác định hoạt độ xenlulaza
- Phương pháp dựa trên sự thủy phân cơ chất xenlulo (như carboxymethyl cellulose - CMC) bởi enzym xenlulaza dưới các điều kiện nhiệt độ và pH xác định trong một khoảng thời gian cụ thể.
- Lượng đường khử giải phóng ra sau quá trình thủy phân được xác định bằng phương pháp so màu với thuốc thử axit dinitrosalicylic (DNS).
- Cường độ màu của hỗn hợp phản ứng tỷ lệ thuận với lượng đường khử tạo thành, từ đó tiến hành đo độ hấp thụ quang để tính toán hoạt độ enzym.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Thiết bị và dụng cụ: Máy đo quang phổ có khả năng đo ở bước sóng 540 nm, bể điều nhiệt duy trì nhiệt độ ổn định, máy lắc, cân phân tích có độ chính xác cao, tủ ấm, và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm vi sinh.
- Hóa chất và môi trường: Cơ chất carboxymethyl cellulose (CMC), thuốc thử axit dinitrosalicylic (DNS), dung dịch đệm citrat hoặc đệm photphat phù hợp, glucose tinh khiết để xây dựng đường cong chuẩn.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Chuẩn bị dịch enzym: Tiến hành ly tâm hoặc lọc dịch nuôi cấy vi sinh vật giải xenlulo để thu được dịch siêu ly tâm trong suốt chứa enzym ngoại bào cần xác định.
- Phản ứng thủy phân cơ chất: Phối trộn một thể tích dịch enzym xác định với dung dịch cơ chất CMC trong dung dịch đệm thích hợp, sau đó tiến hành ủ trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ và thời gian quy định.
- Phát triển màu phản ứng: Thêm thuốc thử DNS vào hỗn hợp sau khi ủ để dừng phản ứng thủy phân, tiến hành đun sôi cách thủy trong khoảng thời gian quy định để tạo màu phức chất, sau đó làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng.
- Đo độ hấp thụ quang: Tiến hành đo trị số mật độ quang (OD) của hỗn hợp ở bước sóng 540 nm so với mẫu trắng (mẫu đối chứng không có hoạt tính enzym).
Tính toán và biểu thị kết quả hoạt độ
- Xây dựng đường chuẩn: Sử dụng các dung dịch glucose chuẩn với các nồng độ khác nhau để phản ứng với thuốc thử DNS, đo OD và vẽ đường cong chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ glucose và mật độ quang.
- Định nghĩa đơn vị hoạt độ: Một đơn vị hoạt độ xenlulaza (U) được định nghĩa là lượng enzym giải phóng ra 1 micromol đường khử (tính theo glucose) trong thời gian một phút dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Công thức tính toán: Hoạt độ enzym được tính toán dựa trên lượng đường khử quy đổi từ đường chuẩn, thể tích dịch enzym sử dụng, thời gian phản ứng thủy phân và hệ số pha loãng của mẫu thử.
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12104:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm vi sinh vật giải xenlulo có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật được hướng dẫn trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính chính xác, khách quan và thống nhất của kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT PHÂN GIẢI XENLULO - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ XENLULAZA
Cellulose microorganism - Determination of cellulase activity
Lời nói đầu
TCVN 12104:2018 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT PHÂN GIẢI XENLULO - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ XENLULAZA
Cellulose microorganism - Determination of cellulase activity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ xenlulaza của dịch nuôi cấy vi sinh vật phân giải xenlulo dạng hiếu khí.
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Xenlulaza (cellulase)
Xenlulaza là một phức hệ enzym xúc tác thủy phân xenlulose thành xenlobio và cuối cùng là glucose.
3.2
Hoạt độ xenlulaza tính theo đơn vị giấy lọc (cellulase activity by filter paper unit - FPU):
Hàm lượng xenlulaza có thể giải phóng 2 mg glucose từ 50 mg giấy lọc trong 60 min.
3.3
Đường khử (reducing sugar):
Là một loại đường có chứa nhóm andehit (R-COH) hoặc xeton (C=O) tự do, có khả năng hoạt động như một chất khử. Ví dụ: Glucose, fructose, galactose.
Xác định hoạt độ thủy phân giấy lọc bằng cách xác định lượng đường khử được tạo thành khi cho 0,5 mL dịch nuôi cấy vi sinh vật tác dụng với cơ chất xenlulo (giấy lọc Whatman số 1) ở pH 4,8 và nhiệt độ 50 °C trong thời gian 60 min.
Lượng đường khử sinh ra phản ứng với thuốc thử axit 3,5-Dinitrosalixilic (DNS), cường độ màu (màu lục) của hợp chất tạo thành sau phản ứng được đo quang phổ ở bước sóng 540 nm.
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích.
5.1 Nước, đáp ứng các yêu cầu nước loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.2 Dung dịch đệm xitrat 0,05 M, pH 4,8
Cân 210 g axit xitric ngậm một phân tử nước (C6H8O7.H2O) cho vào bình định mức dung tích 1000 mL đã chứa 900 mL nước (5.1), lắc đều. Thêm từ từ natri hiđroxit (NaOH) (khoảng từ 50 g đến 60 g) để pH dung dịch đạt 4,5. Thêm nước (5.1) đến vạch 1000 mL. Thu được đệm xitrat 1 M, pH 4,5.
Lấy 50 mL đệm xitrat 1 M, pH 4,5 cho vào bình định mức dung tích 1000 mL. Thêm nước cất đến vạch định mức. Lắc kỹ, thu được đệm xitrat 0,05 M, pH 4,8.
5.3 Giấy lọc
Cắt miếng giấy lọc Whatman số 1, hình chữ nhật, kích thước 1,0 cm x 6,0 cm; Khối lượng miếng giấy lọc tương đương 50 mg.
- Kiểm tra lại khối lượng miếng giấy lọc để đảm bảo khối lượng miếng giấy lọc là 50 ± 1 mg.
- Sử dụng kẹp hoặc đeo găng tay khi thực hiện các thao tác trên.
5.4 Dung dịch thuốc thử axit 3, 5 dinitrosalixilic (DNS)
5.4.1 Thành phần
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11924:2017 (ISO/TS 18867:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh và Yersinia pseudotuberculosis
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11925:2017 (ISO 20837:2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11924:2017 (ISO/TS 18867:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh và Yersinia pseudotuberculosis
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11925:2017 (ISO 20837:2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12104:2018 về Vi sinh vật giải xenlulo - Xác định hoạt độ xenlulaza
- Số hiệu: TCVN12104:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
