Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11996-3:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 61850-3:2013) về Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 3: Yêu cầu chung là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu cơ bản về phần cứng, điều kiện môi trường và khả năng tương thích điện từ đối với các thiết bị truyền thông trong hệ thống điện.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu chung đối với các thiết bị mạng truyền thông và hệ thống tự động hóa, đặc biệt tập trung vào các thiết bị được lắp đặt trong môi trường trạm biến áp và nhà máy điện.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị truyền thông, hệ thống điều khiển và tự động hóa trong ngành điện lực.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật chung cho việc thiết kế và lắp đặt hệ thống truyền thông trong môi trường công nghiệp điện lực.
- Đảm bảo các thiết bị truyền thông hoạt động ổn định dưới tác động của các yếu tố môi trường khắc nghiệt và nhiễu điện từ đặc thù tại các trạm biến áp và nhà máy điện.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liên kết và viện dẫn tới các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan như chuỗi tiêu chuẩn IEC 60068 về thử nghiệm môi trường, IEC 61000 về tương thích điện từ (EMC) và các tiêu chuẩn an toàn điện khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa toàn cầu.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cung cấp hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất về mạng truyền thông, thiết bị điện tử thông minh (IED), hệ thống tự động hóa trạm biến áp và các thông số kỹ thuật liên quan.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các bên liên quan thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thiết kế, vận hành hệ thống.
4. Yêu cầu chung và điều kiện vận hành (Điều 4)
- Điều kiện môi trường: Quy định giới hạn nhiệt độ vận hành, độ ẩm tương đối, khả năng chống rung động, va đập cơ học và các tác động từ môi trường bên ngoài đối với thiết bị truyền thông.
- Tương thích điện từ (EMC): Đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về khả năng miễn nhiễm nhiễu điện từ phát sinh từ hoạt động đóng cắt của các thiết bị cao áp, đảm bảo truyền thông liên tục không bị gián đoạn.
- An toàn điện và bảo vệ: Quy định về mức độ cách điện, khả năng chịu đựng điện áp xung và các biện pháp bảo vệ an toàn cho người vận hành cũng như ngăn ngừa hư hỏng thiết bị.
- Độ tin cậy và tính sẵn sàng: Yêu cầu về cấu trúc phần cứng và phần mềm để đảm bảo hệ thống truyền thông hoạt động liên tục, có khả năng dự phòng và khôi phục nhanh chóng khi xảy ra sự cố.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11996-3:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trong toàn bộ hệ thống truyền thông tự động hóa ngành điện lực Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 61850-3:2013
MẠNG VÀ HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG TRONG TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG ĐIỆN - PHẦN 3: YÊU CẦU CHUNG
Communication networks and systems for power utility automation - Part 3: Genearal requirements
Lời nói đầu
TCVN 11996-3:2017 hoàn toàn tương đương với IEC 61850-3:2013;
TCVN 11996-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E12 Lưới điện thông minh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11996 (IEC 61850), Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện gồm các phần sau:
1) TCVN 11996-1:2017 (IEC/TR 61850-1:2013), Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
2) TCVN 11996-3:2017 (IEC 61850-3:2013), Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 3: Yêu cầu chung
3) TCVN 11996-4:2017 (IEC 61850-4:2011), Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 4: Quản lý hệ thống và dự án
Bộ tiêu chuẩn IEC 61850 còn có các phần sau:
1) IEC TS 61850-2, Communication networks and systems in substations - Part 2: Glossary
2) IEC 61850-5, Communication networks and systems for power utility automation - Part 5: Communication requirements for functions and device models
3) IEC 61850-6, Communication networks and systems for power utility automation - Part 6: Configuration description language for communication in electrical substations related to lEDs
4) IEC 61850-7-1, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-1: Basic communication structure - Principles and models
5) IEC 61850-7-2, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-2: Basic information and communication structure - Abstract communication service interface (ACSI)
6) IEC 61850-7-3, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-3: Basic communication structure - Common data classes
7) IEC 61850-7-4, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-4: Basic communication structure - Compatible logical node classes and data object classes
8) IEC 61850-7-410, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-410: Basic communication structure - Hydroelectric power plants - Communication for monitoring and control
9) IEC 61850-7-420, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-420: Basic communication structure - Distributed energy resources logical nodes
10) IEC 61850-7-5, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-5: IEC 61850 - Modelling concepts1
11) IEC TR 61850-7-500, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-500: Basic information and communication structure - Use of logical nodes for modeling application functions and related concepts and guidelines for substations
12) IEC TR 61850-7-510, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-510: Basic communication structure - Hydroelectric power plants - Modelling concepts and guidelines
13) IEC TR 61850-7-520, Communication networks and systems for power utility automation - Part 7-520: Use of logical nodes to model functions of distributed energy resources1
14) IEC 61850-8-1, Communication networks and systems for power utility automation - Part 8-1: Specific communication service mapping (SCSM) - Mappings to MMS (ISO 9506-1 and ISO 9506-2) and to ISO/IEC 8802-3
15) IEC TS 61850-80-1, Communication networks and systems for power utility automation - Part 80-1: Guideline to exchanging Information from a CDC-based data model using IEC 60870-5-101 or IEC GC870-5-104
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-2:2017 (ISO/IEC 29341-8-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-2: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng cục bộ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-3:2017 (ISO/IEC 29341-8-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-3: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng diện rộng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-4:2017 (ISO/IEC 29341-8-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-4: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị kết nối mạng diện rộng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12239:2018 (IEC 60691:2015) về Cầu nhiệt - Yêu cầu và hướng dẫn áp dụng
- 1Quyết định 3830/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-11:2009 (IEC 61000-4-11:2004) về tương thích điện từ (EMC) - phần 4-11: phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-5:2009 (IEC 61000-4-5:2005) về tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5 : Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-8:2009 (ISO 61000-4-8:2001) về tương thích điện từ(EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6405:1998 (ISO 780 : 1997 (E)) về Bao bì - Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển hàng hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-3:2014 (IEC 60721-3-3:2002) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng tĩnh tại ở vị trí được bảo vệ khỏi thời tiết
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-2:2015 (IEC 61000-4-2:2008) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-3:2015 (IEC 61000-4-3:2010) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-6:2015 (IEC 61000-4-6:2008) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số vô tuyến
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-2:2017 (ISO/IEC 29341-8-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-2: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng cục bộ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-3:2017 (ISO/IEC 29341-8-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-3: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng diện rộng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-4:2017 (ISO/IEC 29341-8-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-4: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị kết nối mạng diện rộng
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11996-4:2017 (IEC 61850 4:2011) về Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 4: Quản lý hệ thống và dự án
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12239:2018 (IEC 60691:2015) về Cầu nhiệt - Yêu cầu và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11996-3:2017 (ISO 61850-3:2013) về Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 3: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN11996-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
