Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-1:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7388-1:2007) quy định về kích thước và ký hiệu của chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các thông số kỹ thuật, đảm bảo tính lắp lẫn và an toàn vận hành cho các thiết bị gia công cơ khí chính xác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về kích thước, dung sai và ký hiệu của các loại chuôi dao có độ côn tỷ lệ 7/24, được thiết kế đặc biệt để sử dụng kết hợp với cơ cấu thay dao tự động trên các máy công cụ hiện đại như máy phay CNC, trung tâm gia công.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sử dụng dụng cụ cắt gọt, chuôi gá dao và các bộ phận liên quan đến trục chính máy công cụ tại Việt Nam.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
- Phân loại các dạng chuôi dao: Tiêu chuẩn phân chia chuôi dao thành các dạng cụ thể bao gồm dạng A, AD, AF, U, UD và UF. Mỗi dạng có những đặc tính riêng biệt về đường dẫn chất làm mát (qua tâm hoặc qua mặt đầu) và cơ cấu định vị để phù hợp với từng hệ thống trục chính và yêu cầu gia công khác nhau.
- Thông số kích thước và dung sai hình học: Quy định chi tiết các kích thước danh nghĩa của phần côn 7/24 (như cỡ côn 30, 40, 50), chiều dài phần côn, đường kính mặt đầu, kích thước rãnh kẹp của tay máy thay dao và các lỗ ren phía sau để lắp vít kéo. Dung sai góc côn và độ đồng tâm được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo độ cứng vững và độ chính xác quay tối ưu khi hoạt động ở tốc độ cao.
- Hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn: Thiết lập phương pháp ký hiệu thống nhất cho các loại chuôi dao. Ký hiệu bao gồm mã hiệu tiêu chuẩn, dạng chuôi (A, AD, AF, U, UD, UF) và kích thước danh nghĩa của độ côn, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết, lựa chọn và đặt hàng chính xác.
- Yêu cầu về vật liệu và xử lý bề mặt: Mặc dù tập trung vào kích thước, tiêu chuẩn cũng đưa ra các khuyến nghị kỹ thuật về độ cứng bề mặt của phần côn và các vùng chịu lực kẹp nhằm chống mài mòn và biến dạng trong quá trình thay dao liên tục.
Thông tin về hiệu lực và ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cắt và thiết bị phụ trợ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hiện đang có hiệu lực thi hành trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7388-1:2007
Tool shanks with 7/24 taper for automatic tool changers - Part 1: Dimensions and designation of shanks of forms A, AD, AF, U, UD, and UF
Lời nói đầu
TCVN 11992-1:2017 hoàn toàn tương đương ISO 7388-1:2007
TCVN 11992-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29, Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11992 (ISO 7388), Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động bao gồm các phần sau:
- TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007), Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF
- TCVN 11992-2:2017 (ISO 7388-2:2007), Phần 2: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng J, JD và JF
- TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016), Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF
CHUÔI DAO CÓ ĐỘ CÔN 7/24 DÙNG CHO CƠ CẤU THAY DAO TỰ ĐỘNG - PHẦN 1: KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU CỦA CHUÔI DAO DẠNG A, AD, AF, U, UD VÀ UF
Tool shanks with 7/24 taper for automatic tool changers - Part 1: Dimensions and designation of shanks of forms A, AD, AF, U, UD, and UF
Tiêu chuẩn này quy định kích thước của chuôi dao có độ côn 7/24 thuộc chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF (với hai dạng có thể bổ sung thêm cho mỗi dạng) dùng cho cơ cấu thay dao tự động trên máy có hệ thống kẹp tự động để cấp dao từ ổ chứa dao cho trục chính và ngược lại. Các dao cắt này được thiết kế với các kích thước quan trọng nhất cho sử dụng ở đầu mút trục chính phù hợp với ISO 9270.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 2768-1, General tolerances - Part 1: Tolerances for linear and angular dimensions without individual tolerance indications (Dung sai chung - Phần 1: Dung sai cho các kích thước dài và kích thước góc không có chỉ dẫn dung sai riêng).
TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989), Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng (General tolerances - Part 2: Geometrical tolerances for features without individual tolerance indications).
ISO 8015, Technical drawings - Fundamental tolerancing principle (Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc cơ bản cho quy định dung sai).
3.1 Qui định chung
Tất cả các kích thước và dung sai được tính bằng milimet; dung sai được quy định theo ISO 8015. Các dung sai không quy định phải là cấp dung sai “m” phù hợp với ISO 2768-1 và cấp “k” phù hợp với TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989).
3.2 Chuôi dạng A và U
Xem Hình 1 và Bảng 1

CHÚ DẪN:
1 Lưỡi cắt
2 Chuyển tiếp giữa mặt côn và mặt bích
a Vị trí của lưỡi cắt đối với các dao bên phải có một lưỡi cắt
b Theo lựa chọn của nhà sản xuất (bán kính hoặc cạnh vát)
c Theo quy định của nhà sản xuất
d Tỷ lệ 2:1
e Không được lồi
f
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11262-2:2015 (ISO 10145-2:1993) về Dao phay ngón có đầu dao hợp kim cứng dạng xoắn được hàn vảy cứng - Phần 2: Kích thước của dao phay ngón có thân dao dạng côn 7/24
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11263:2015 (ISO 10911:2010) về Dao phay mặt đầu hợp kim cứng nguyên khối có thân dao hình trụ - Kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11265:2015 (ISO 15917:2012)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12272:2018 về Đũa ăn
- 1Quyết định 3947/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về dao phay do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989) về Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11262-2:2015 (ISO 10145-2:1993) về Dao phay ngón có đầu dao hợp kim cứng dạng xoắn được hàn vảy cứng - Phần 2: Kích thước của dao phay ngón có thân dao dạng côn 7/24
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11263:2015 (ISO 10911:2010) về Dao phay mặt đầu hợp kim cứng nguyên khối có thân dao hình trụ - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11265:2015 (ISO 15917:2012)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-2:2017 (ISO 7388-2:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 2: Kích thước và ký hiệu của các chuôi dao dạng J, JD và JF
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12272:2018 về Đũa ăn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF
- Số hiệu: TCVN11992-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
