Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7388-3:2016) quy định chi tiết về kích thước, yêu cầu kỹ thuật và các thông số liên quan của chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF. Đây là các linh kiện quan trọng được lắp vào đuôi của chuôi dao có độ côn 7/24, phục vụ cho cơ cấu kẹp chặt và thay dao tự động trên các máy công cụ CNC hiện đại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chốt hãm được thiết kế cho chuôi dao có độ côn 7/24 với các kích cỡ định danh bao gồm 30, 40, 45, 50 và 60. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp sản xuất dụng cụ cắt gọt, các nhà chế tạo máy công cụ, các đơn vị cung cấp thiết bị phụ trợ cơ khí và các kỹ sư thiết kế, vận hành hệ thống gia công cơ khí chính xác.
Phân loại và ký hiệu các dạng chốt hãm
- Chốt hãm dạng AD và AF: Được thiết kế để sử dụng cho chuôi dao kiểu A. Trong đó, dạng AD có lỗ thông suốt ở tâm để dẫn dung dịch trơn nguội trực tiếp đến mũi dao; dạng AF là chốt đặc, không có lỗ thông suốt.
- Chốt hãm dạng UD và UF: Được thiết kế để sử dụng cho chuôi dao kiểu U (chuôi dao sử dụng hệ ren mét). Dạng UD tích hợp lỗ dẫn dung dịch trơn nguội xuyên tâm, trong khi dạng UF là phiên bản chốt đặc.
- Chốt hãm dạng JD và JF: Được thiết kế phù hợp với chuôi dao kiểu J (thường tuân theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản). Dạng JD có lỗ thông suốt và dạng JF là chốt đặc không có lỗ thông.
Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và dung sai
- Kích thước hình học: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các kích thước danh nghĩa của chốt hãm bao gồm đường kính đầu chốt, đường kính cổ chốt, góc vát của mặt kẹp (thường là góc 15 độ, 45 độ hoặc 75 độ tùy thuộc vào thiết kế của cơ cấu kẹp trên máy), chiều dài tổng thể và chiều dài phần ren lắp ghép (M12, M16, M20, M24 hoặc M30 tương ứng với từng cỡ chuôi dao).
- Dung sai lắp ghép: Để đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác cao khi thay dao tự động, dung sai kích thước của các bề mặt định vị và ren kẹp được kiểm soát chặt chẽ. Độ không đồng tâm giữa phần thân định vị và phần ren không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng đảo dao khi trục chính quay ở tốc độ cao.
Yêu cầu về vật liệu và cơ tính
- Vật liệu chế tạo: Chốt hãm phải được chế tạo từ thép hợp kim chất lượng cao, có khả năng chịu tải trọng kéo và lực va đập lớn trong quá trình kẹp và tháo dao liên tục.
- Nhiệt luyện và độ cứng: Sản phẩm sau khi gia công phải trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi thể tích hoặc thấm cacbon) để đạt độ cứng bề mặt từ 56 HRC đến 62 HRC. Việc này giúp chống mài mòn tại các vị trí tiếp xúc với vấu kẹp của cơ cấu thay dao, đồng thời phần lõi của chốt vẫn phải giữ được độ dẻo dai cần thiết để tránh bị gãy đột ngột dưới tác dụng của lực kéo lớn.
- Độ nhám bề mặt: Bề mặt làm việc của chốt hãm, đặc biệt là các mặt côn tiếp xúc và mặt định vị, phải được mài chính xác với độ nhám bề mặt Ra không vượt quá 0,8 micromet nhằm giảm thiểu ma sát và mài mòn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 do Viện Công nghệ cơ khí biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được khuyến khích áp dụng rộng rãi trong toàn ngành chế tạo máy và gia công cơ khí tại Việt Nam nhằm đồng bộ hóa công nghệ với tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7388-3:2016
Tool shanks with 7/24 taper for automatic tool changers Part 3: Retention knobs of forms AD AF, UD, UF, JD, JD, and JF
Lời nói đầu
TCVN 11992-3:2017 hoàn toàn tương đương ISO 7388-3:2016
TCVN 11992-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29, Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11992 (ISO 7388), Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động bao gồm các phần sau:
- TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007), Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF
- TCVN 11992-2:2017 (ISO 7388-2:2007), Phần 2: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng J, JD và JF
- TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016), Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF
CHUÔI DAO CÓ ĐỘ CÔN 7/24 DÙNG CHO CƠ CẤU THAY DAO TỰ ĐỘNG - PHẦN 3: CHỐT HÃM DẠNG AD, AF, UD, UF, JD VÀ JF
Tool shanks with 7/24 taper for automatic tool changers - Part 3: Retention knobs of forms AD AF, UD, UF, JD, JD, and JF
Tiêu chuẩn này quy định kích thước của các chốt hãm có các dạng AD, AF, UD, UF, JD, và IF của các chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho các cơ cấu thay dao tự động trên các máy có một hệ thống kẹp tự động để cấp dao từ ổ chứa dao cho trục chính và ngược lại. Các dao cắt này được thiết kế với các kích thước quan trọng nhất cho sử dụng trong đầu mút trước của trục chính theo ISO 9270 (tất cả các phần).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6323:2015 (ISO 1629:2013), Cao su và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi (Rubber and latices - Nomenclature)
TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768-1:1989), Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và kích thước góc không có chỉ dẫn dung sai riêng (General tolerances - Part 1: Tolerances for linear and angular dimensions without individual tolerance indications).
TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989), Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng (General tolerances - Part 2: Geometrical tolerances for features without individual tolerance indications).
ISO 8015, Geometrical product specification (GPS) - Fundamental - Concepts, principles and rules (Đặc tính hình học của sản phẩm - Nền tảng, khái niệm, nguyên tắc và qui tắc).
3.1 Qui định chung
Tất cả các kích thước và dung sai được tính bằng milimet; dung sai được quy định theo ISO 8015. Các dung sai không quy định phải là dung sai cấp “m” phù hợp với ISO 2768-1 và cấp “k” phù hợp với ISO 2768-2.
3.2 Chốt hãm có dạng AD dùng cho trường hợp cung cấp chất bôi trơn làm mát bên trong theo đường tâm
Các kích thước của chốt hãm có dạng AD phải phù hợp với các kích thước được chỉ ra trên Hình 1 và được cho trong Bảng 1.

CHÚ DẪN:
a Rãnh thoát dao cắt ren do nhà sản xuất quy định
b Đầu mút được vát cạnh (CH) theo ISO 4753
Hình 1 - Chốt hãm - Dạng AD -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11264:2015 (ISO 11529:2013) về Dao phay - Ký hiệu - Dao phay kiểu có thân dao và kiểu có lỗ với kết cấu nguyên khối hoặc lắp đầu cắt hoặc có các lưỡi cắt thay thế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11265:2015 (ISO 15917:2012)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11266:2015 (ISO 22037:2007) về Dao phay ngón nguyên khối có góc lượn tròn và thân dao hình trụ được chế tạo bằng vật liệu cắt cứng - Kích thước
- 1Quyết định 3947/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về dao phay do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768 :1989)về Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989) về Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11264:2015 (ISO 11529:2013) về Dao phay - Ký hiệu - Dao phay kiểu có thân dao và kiểu có lỗ với kết cấu nguyên khối hoặc lắp đầu cắt hoặc có các lưỡi cắt thay thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11265:2015 (ISO 15917:2012)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11266:2015 (ISO 22037:2007) về Dao phay ngón nguyên khối có góc lượn tròn và thân dao hình trụ được chế tạo bằng vật liệu cắt cứng - Kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6323:2015 (ISO 1629:2013) về Cao su và các loại latex – Ký hiệu và tên gọi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF
- Số hiệu: TCVN11992-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
