Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11909:2017 về Quy trình giám định, bình tuyển bò giống do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp và chỉ tiêu cụ thể nhằm đánh giá chất lượng, phân cấp và lựa chọn những cá thể bò giống xuất sắc nhất phục vụ công tác nhân giống, cải tạo và nâng cao năng suất đàn bò tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám định, bình tuyển đối với các giống bò hướng thịt, bò hướng sữa và bò kiêm dụng (sữa - thịt hoặc thịt - sữa). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, quản lý và chăn nuôi bò giống trên phạm vi cả nước.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ để thực hiện quy trình giám định, bình tuyển.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế chuyên môn:
- Giám định bò giống: Là quá trình đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp các chỉ tiêu về ngoại hình, thể chất, khả năng sinh trưởng, sinh sản và năng suất của từng cá thể bò giống dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật đã định trước.
- Bình tuyển bò giống: Là việc tổng hợp kết quả giám định để tiến hành so sánh, phân cấp chất lượng đàn giống, từ đó lựa chọn những cá thể ưu tú giữ lại làm giống và loại thải những cá thể không đạt tiêu chuẩn.
- Bò hướng sữa: Là những giống bò được chọn lọc và nhân giống chuyên cho mục đích khai thác sữa, có đặc điểm ngoại hình đặc trưng hình nêm, hệ thống bầu vú và tĩnh mạch vú phát triển mạnh.
- Bò hướng thịt: Là những giống bò chuyên dụng cho sản xuất thịt, có ngoại hình hình hộp, cơ bắp phát triển dày dặn, tốc độ tăng trưởng nhanh và tỷ lệ xẻ thịt cao.
- Bò kiêm dụng: Là giống bò được chọn lọc để khai thác đồng thời cả hai dòng sản phẩm sữa và thịt với hiệu quả kinh tế hài hòa.
Quy định chung về giám định và bình tuyển (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và phương pháp luận bắt buộc phải tuân thủ khi tiến hành đánh giá đàn bò giống:
- Nguyên tắc thực hiện: Công tác giám định, bình tuyển phải được tiến hành một cách định kỳ, khách quan, khoa học và chính xác. Quá trình đánh giá phải kết hợp chặt chẽ giữa việc quan sát ngoại hình trực quan với việc đối chiếu hệ thống sổ sách ghi chép theo dõi năng suất thực tế của cá thể và dòng họ.
- Căn cứ đánh giá: Việc đánh giá chất lượng bò giống dựa trên các nhóm chỉ tiêu cốt lõi bao gồm nguồn gốc lịch sử (lý lịch bố mẹ, tổ tiên), đặc điểm ngoại hình, thể chất, khả năng sinh trưởng (khối lượng qua các giai đoạn tuổi), khả năng sinh sản (tuổi phối giống lần đầu, khoảng cách lứa đẻ) và năng suất sản phẩm (sản lượng sữa, chất lượng sữa hoặc khả năng cho thịt).
- Yêu cầu đối với người thực hiện: Cán bộ kỹ thuật tham gia giám định, bình tuyển phải có trình độ chuyên môn sâu về chăn nuôi thú y, đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm thực tiễn về đánh giá phân loại giống vật nuôi.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Quá trình đo đạc phải sử dụng các dụng cụ chuyên dụng đã được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ như thước đo bò, cân điện tử, thiết bị siêu âm đo độ dày mỡ lưng nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của các số liệu thu thập.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11909:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho các quy định, hướng dẫn kỹ thuật trước đây về giám định, bình tuyển bò giống không còn phù hợp, tạo ra một hành lang kỹ thuật thống nhất giúp nâng cao chất lượng con giống và hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi bò tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH, BÌNH TUYỂN BÒ GIỐNG
Evaluating, selection procedure for breeding cattle
Lời nói đầu
TCVN 11909:2017 do Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì, Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH, BÌNH TUYỂN BÒ GIỐNG
Evaluating, selection procedure for breeding cattle
Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám định, bình tuyển bò giống hướng sữa (Holstein Friesian, bò lai hướng sữa, Jersey) và bò giống hướng thịt (Sind, Brahman và Droughtmaster).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Giám định bò giống (Evaluating procedure for breeding cattle)
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được về ngoại hình, sinh trưởng và sinh sản.
2.2
Bình tuyển bò giống (Selection procedure for breeding cattle)
Tuyển chọn những cá thể bò giống có kết quả về ngoại hình, sinh trưởng và sinh sản đạt yêu cầu quy định để đưa vào làm giống hoặc tiếp tục làm giống.
2.3
Bê giống (Calf)
Bê non từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi, bao gồm bê đực và bê cái.
2.4
Bò hậu bị giống (Heifers)
Bò trong giai đoạn tuổi từ 7 tháng đến 18 tháng tuổi, bao gồm bò đực và bò cái.
2.5
Bò cái giống (Cow breed)
Bò cái từ 18 tháng tuổi trở lên được sử dụng làm giống.
2.6
Bò đực giống (Bulls)
Bò đực từ 18 tháng tuổi trở lên được sử dụng làm giống.
3.1 Nguồn gốc xuất xứ
Bò giống đưa vào giám định và bình tuyển phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có lý lịch đầy đủ (của ba thế hệ).
3.2 Đặc điểm ngoại hình
3.2.1 Đặc điểm về ngoại hình bò đực giống, được quy định các chỉ tiêu sau:
- Đặc điểm chung: Ngoại hình; đặc điểm giống;
- Các phần của cơ thể: đầu, cổ, vai, ngực, lưng, hông, bụng, mông, đuôi, chân và bộ phận sinh dục.
3.2.2 Đặc điểm ngoại hình bò cái giống, được quy định các chỉ tiêu sau:
- Đặc điểm chung: Ngoại hình; đặc điểm giống
- Các phần của cơ thể: đầu, cổ, vai, ngực, lưng, hông, bụng, mông, đuôi, chân;
- Hệ thống vú: hình dáng, núm vú, tĩnh mạch.
3.3 Quy định về năng suất
3.3.1 Năng suất bò đực giống, được quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể, gồm các chỉ tiêu sau:
3.3.1.1 Chỉ tiêu sinh trưởng
- Khối lượng sơ sinh;
- Khối lượng 6 tháng tuổi;
- Khối lượng 12 tháng tuổi;
- Khối lượng 18 tháng tuổi;
3.3.1.2 Chỉ tiêu sinh sản
- Tuổi phối giống lần đầu;
- Khối lượng phối giống lần đầu;
- Khối lượng 24 tháng tuổi;
- Khối lượng 36 tháng tuổi;
- Khối lượng 48 tháng tuổi.
3.3.1.2.1 Bò đực giống nhảy trực tiếp
- Tỷ lệ thụ thai;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 675/QĐ-BNN-CN năm 2014 phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho đàn vật nuôi giống gốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 3731/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bò giống do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-43:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định bò giống hướng sữa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-44:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định bò giống hướng thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8925:2012 về Tinh bò sữa, bò thịt – Đánh giá chất lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9120:2011 về Bò giống Brahman - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9117:2011 về Gà giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10464:2014 về Cá nước mặn - Giống cá chim vây vàng - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8683-17:2017 về Giống vi sinh vật thú y- Phần 17: Quy trình giữ giống vi khuẩn bordetella bronchiseptica
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11909:2017 về Quy trình giám định, bình tuyển bò giống
- Số hiệu: TCVN11909:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
