Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10464:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10464:2014 về Cá nước mặn - Giống cá chim vây vàng - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và nghiêm ngặt đối với các giai đoạn phát triển của giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801) nhằm bảo đảm chất lượng con giống phục vụ nuôi thương phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao và an toàn dịch bệnh.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất thủy sản:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các giai đoạn giống của cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801), bao gồm giai đoạn cá bột, cá hương và cá giống.
- Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và đánh giá chất lượng giống cá chim vây vàng tại Việt Nam phục vụ cho mục đích nuôi thương phẩm trong ao đất hoặc nuôi lồng bè trên biển.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về phương pháp chẩn đoán bệnh cá (đặc biệt là các bệnh do virus và ký sinh trùng) và các quy định về chất lượng nước dùng trong nuôi trồng thủy sản. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong toàn bộ quy trình kỹ thuật:
- Cá chim vây vàng (Snubnose pompano): Loài cá nước mặn có tên khoa học là Trachinotus blochii (Lacepède, 1801), thuộc họ Cá khế (Carangidae), bộ Cá vược (Perciformes).
- Cá bột (Larvae): Giai đoạn phát triển của cá tính từ khi mới nở cho đến khi tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu chuyển sang ăn thức ăn bên ngoài.
- Cá hương (Early fingerling): Giai đoạn phát triển tiếp theo của cá bột, khi cá đã hình thành đầy đủ các vây, có hình dạng tương tự như cá trưởng thành và thường đạt chiều dài tổng cộng từ 1,5 cm đến dưới 3,0 cm.
- Cá giống (Fingerling): Giai đoạn cá phát triển từ cá hương đạt đến kích cỡ xuất bán để nuôi thương phẩm, thường có chiều dài tổng cộng từ 3,0 cm trở lên.
- Chiều dài tổng cộng (Total length - TL): Khoảng cách được đo theo đường thẳng nằm ngang từ đầu mút mõm đến điểm tận cùng của vây đuôi cá.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với giống cá chim vây vàng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể mà con giống phải đáp ứng trước khi xuất bán hoặc đưa vào nuôi thương phẩm:
- Yêu cầu về ngoại hình và trạng thái hoạt động: Cá giống phải có ngoại hình cân đối, không bị dị hình, dị tật, không bị xây xát, mất vảy hoặc có các vết tổn thương trên da. Màu sắc của cá phải tươi sáng, đặc trưng cho loài với thân màu bạc và các vây có màu vàng sáng. Về hành vi, cá phải hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt theo đàn, có phản xạ nhanh với tiếng động hoặc ánh sáng và có xu hướng bơi ngược dòng nước mạnh mẽ.
- Chỉ tiêu kích cỡ và độ đồng đều: Tiêu chuẩn quy định rõ kích cỡ tối thiểu của cá giống cho từng giai đoạn cụ thể. Độ đồng đều của đàn cá giống phải đạt tỷ lệ rất cao, thông thường số cá cùng kích cỡ trong đàn phải chiếm từ 90% trở lên, không có sự chênh lệch quá lớn về chiều dài giữa các cá thể trong cùng một lô sản xuất nhằm tránh hiện tượng cạnh tranh thức ăn và phân đàn khi nuôi.
- Tình trạng sức khỏe và an toàn dịch bệnh: Cá giống phải hoàn toàn khỏe mạnh và được kiểm tra bảo đảm không mang các mầm bệnh nguy hiểm. Đặc biệt, cá giống phải được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với virus gây bệnh hoại tử thần kinh (VNN - Viral Nervous Necrosis) và không bị nhiễm các loại ký sinh trùng nguy hiểm (như trùng bánh xe, sán lá đơn chủ) với mật độ gây hại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10464:2014
CÁ NƯỚC MẶN - GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Saltwater fishes - Stock of pompano - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 10464:2014 do Trung tâm Khuyến nông Quốc gia biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ NƯỚC MẶN - GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Saltwater fishes - Stock of pompano - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống của hai loài cá chim vây vàng là cá chim vây dài [Trachinotus blochii (Lacépède, 1801)] và cá chim vây ngắn [Trachinotus ovatus (Linnaeus, 1758)], bao gồm cá bố mẹ, cá hương và cá giống.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Cá chim vây vàng bố mẹ nuôi vỗ thành thục, cho đẻ
Cá bố mẹ tuyển chọn để nuôi vỗ thành thục và cho đẻ phải có nguồn gốc rõ ràng, không cận huyết, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá chim vây vàng bố mẹ
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Cá chim vây dài | Cá chim vây ngắn | |
| 1. Ngoại hình | Cân đối, vây và vẩy nguyên vẹn, không bị bị tổn thương | |
| 2. Màu sắc cơ thể | Toàn thân sáng bóng, phần lưng màu xám, phần bụng màu trắng bạc | |
| 3. Trạng thái hoạt động | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 154:2000 về cá nước ngọt - cá giống các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10462:2014 về Cá nước mặn - Giống cá Song chấm nâu, cá Giò - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11909:2017 về Quy trình giám định, bình tuyển bò giống
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12242:2018 về Giống cá vược (Lates calcarifer Bloch, 1790) - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 về Ong giống
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 170:2001 về cá nước ngọt – cá giống các loài : Tai tượng, Tra và Ba sa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 154:2000 về cá nước ngọt - cá giống các loài : mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10462:2014 về Cá nước mặn - Giống cá Song chấm nâu, cá Giò - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11909:2017 về Quy trình giám định, bình tuyển bò giống
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12242:2018 về Giống cá vược (Lates calcarifer Bloch, 1790) - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 về Ong giống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10464:2014 về Cá nước mặn - Giống cá chim vây vàng - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10464:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
