Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11874:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11874:2017 quy định phương pháp đo quang sử dụng bạc dietyldithiocarbamat để xác định hàm lượng asen trong muối (natri clorua). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, độ an toàn của muối thực phẩm và muối công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang sử dụng bạc dietyldithiocarbamat để xác định hàm lượng asen trong muối (natri clorua).
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các sản phẩm muối có hàm lượng asen lớn hơn hoặc bằng 0,1 mg/kg.
- Tiêu chuẩn đảm bảo tính chính xác cao, phù hợp làm cơ sở kiểm nghiệm tại các phòng thử nghiệm đạt chuẩn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bắt buộc áp dụng để thực hiện phương pháp thử. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu liên quan bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu muối natri clorua và các phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở 110 độ C để đảm bảo tính đồng nhất và chuẩn xác của mẫu thử trước khi phân tích.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan hoàn toàn phần mẫu thử trong nước để giải phóng các hợp chất chứa asen.
- Khử asen về hóa trị III: Thực hiện quá trình khử asen hóa trị V về asen hóa trị III bằng cách sử dụng kali iodua và thiếc(II) clorua trong môi trường axit mạnh.
- Giải phóng khí arsin: Tiếp tục khử asen hóa trị III thành hydro asenua (khí arsin - AsH3) bằng kẽm kim loại trong môi trường axit clohydric.
- Hấp thụ và tạo phức màu: Dẫn luồng khí arsin sinh ra qua dung dịch bạc dietyldithiocarbamat trong pyridin (hoặc trong hỗn hợp cloroform có chứa l-ephedrin) để tạo thành một phức chất màu đỏ tía đặc trưng.
- Đo quang xác định hàm lượng: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu thu được ở bước sóng cực đại khoảng 540 nm bằng máy quang phổ, từ đó xác định hàm lượng asen dựa trên đường chuẩn đã dựng.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa asen:
- Axit clohydric (HCl): Khối lượng riêng khoảng 1,19 g/ml, dùng để tạo môi trường axit cho các phản ứng khử.
- Dung dịch kali iodua (KI): Nồng độ thích hợp (thường là 150 g/l), đóng vai trò là chất khử ban đầu.
- Dung dịch thiếc(II) clorua (SnCl2): Được chuẩn bị trong môi trường axit clohydric để hỗ trợ quá trình khử hoàn toàn asen về dạng hóa trị III.
- Kẽm kim loại: Dạng hạt, kích thước phù hợp (khoảng 20 mesh đến 30 mesh) và phải đảm bảo hoàn toàn không chứa asen để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Dung dịch hấp thụ bạc dietyldithiocarbamat: Hòa tan bạc dietyldithiocarbamat trong pyridin hoặc trong hỗn hợp cloroform và l-ephedrin để làm chất chỉ thị màu hấp thụ khí arsin.
- Dung dịch tiêu chuẩn asen: Gồm dung dịch gốc asen (nồng độ 1.000 mg/l) và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc được pha loãng ngay trước khi sử dụng để xây dựng đường chuẩn chính xác cho phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sodium chloride - Determination of arsenic content - Using silver diethylithiocarbamate photometric method
Lời nói đầu
TCVN 11874:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS 011-2005 Determination of Arsenic Silver Dietyldithiocarbamate Photometric Method;
TCVN 11874:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG BẠC DIETYLDITHIOCARBAMAT
Sodium chloride - Determination of arsenic content - Using silver diethylithiocarbamate photometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang dùng bạc dietyldithiocarbamat để xác định hàm lượng asen trong muối (natri clorua).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm chứa hàm lượng asen bằng hoặc lớn hơn 0,1 mg trên kilogam muối.
Hòa tan mẫu thử trong axit clohydric.
Khử asen bằng kẽm trong môi trường axit clohydric để tạo thành acsin (AsH3) và hấp thụ acsin vào dung dịch bạc dietyldithiocarbamat trong pyridin.
Thực hiện đo quang của chất màu đỏ-tím tạo thành do bạc phân tán dạng keo ở bước sóng 540 nm.
CHÚ THÍCH: Bạc dạng keo hình thành theo phương trình sau:
AsH3 6 Ag(DDTC) ® 6 Ag 3 H(DDTC) As(DDTC)3
CHÚ THÍCH: Các chất gây nhiễu đối với phép xác định này có thể là nitrat, nitrit, antimon, thủy ngân, crom, coban, đồng, molibden, niken, platin, bạc và các kim loại khác. Nhìn chung, các chất này thường có mặt trong muối với các nồng độ không có ảnh hưởng đến kết quả.
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Tất cả các thuốc thử và đặc biệt là kẽm, không được chứa asen hoặc có chứa hàm lượng asen rất thấp.
3.1 Pyridin, ρ ≈ 0,980 g/ml.
CẢNH BÁO - Vì pyridin rất độc, do đó cần xử lý rất cẩn thận và thực hiện trong tủ hút được thông gió tốt.
3.2 Kẽm dạng viên, kích thước từ 3 mm đến 8 mm hoặc ở dạng khác.
CHÚ THÍCH: Khi kẽm được sử dụng không phải dạng viên thì cần đảm bảo rằng tốc độ và thời gian hóa hơi hydro đủ để giảm và khử tất cả các asen có mặt thành acsin.
3.3 Axit clohydric, ρ ≈ 1,19 g/ml, 37 % khối lượng.
3.4 Dung dịch bạc dietyldithiocarbamat [Ag(DDTC)], 5 g/l trong pyridin.
Hòa tan 1 g bạc dietyldithiocarbamat trong pyridin (3.1) và pha loãng đến 200 ml bằng pyridin.
Dung dịch này có thể bền được 2 tuần, nếu được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu đậy kín và tránh ánh sáng.
3.5 Dung dịch kali iodua, β(KI) ≈ 100 g/l
Bảo quản dung dịch này trong chai tối màu.
3.6 Dung dịch thiếc (II) clorua, ![]()
Hòa tan 40 g thiếc (II) clorua ngậm 2 phân tử nước trong hỗn hợp của 25 ml nước và 75 ml axit clohydric (3.3).
3.7 Dung dịch gốc asen I, β(As) ≈ 1000 mg/l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10661:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10662:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10663:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định các anion – Phương pháp sắc ký ion hiệu năng cao (HPIC)
- 1Quyết định 3380/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về muối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10661:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10662:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10663:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định các anion – Phương pháp sắc ký ion hiệu năng cao (HPIC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11874:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo quang sử dụng bạc dietyldithiocarbamat
- Số hiệu: TCVN11874:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
