Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11806:2017 (EN 12299:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11806:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 12299:2009) về "Ứng dụng đường sắt - Độ thoải mái của hành khách - Đo lường và đánh giá" là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp luận, điều kiện thử nghiệm và tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ đường sắt dưới góc độ trải nghiệm và độ thoải mái của hành khách. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc thiết kế, thử nghiệm và nghiệm thu các phương tiện giao thông đường sắt.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11806:2017 (EN 12299:2009) về Ứng dụng đường sắt - Độ thoải mái của hành khách - Đo lường và đánh giá.
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và các quy định trọng tâm
Dựa trên cấu trúc danh mục và nội dung trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào các nhóm quy định và phương pháp đánh giá trọng tâm sau:
- Mục tiêu xác định của tiêu chuẩn
- Thiết lập các phương pháp đo lường chuẩn hóa để định lượng độ thoải mái của hành khách khi di chuyển trên phương tiện đường sắt.
- Đưa ra các chỉ số đánh giá cụ thể nhằm phân tích các tác động vật lý (như dao động, gia tốc, độ lắc lư) ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái thoải mái của hành khách.
- Tạo cơ sở so sánh khách quan giữa các dòng phương tiện đường sắt khác nhau hoặc giữa các điều kiện vận hành khác nhau trên cùng một tuyến đường.
- Điều kiện thử nghiệm tổng quan và tổng quát
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các điều kiện thử nghiệm tổng quát cần tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình đo lường thực tế.
- Các điều kiện thử nghiệm chi tiết có thể được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với từng ứng dụng cụ thể, tuy nhiên mọi sự thay đổi phải được xem xét và quy định rõ ràng trong tài liệu kỹ thuật của thử nghiệm.
- Tất cả các thông số và điều kiện thử nghiệm được áp dụng thực tế bắt buộc phải được ghi nhận và trình bày đầy đủ trong báo cáo kết quả thử nghiệm để đảm bảo tính minh bạch và khả năng tái lập thử nghiệm.
- Phụ lục E của tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn chuyên sâu và chi tiết hơn về các điều kiện thử nghiệm đặc thù phục vụ riêng cho mục đích đánh giá phương tiện về "Độ thoải mái vận hành".
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại phương tiện đường sắt (tàu khách đô thị, tàu liên tỉnh, tàu cao tốc) và các đối tượng hành khách liên quan.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật trong quá trình áp dụng TCVN 11806:2017.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm chuyên ngành như độ thoải mái vận hành, gia tốc trung bình, các hướng dao động (dọc, ngang, đứng) và các chỉ số thống kê liên quan.
- Ký hiệu và các chữ viết tắt: Thống nhất hệ thống ký hiệu toán học, vật lý và các chữ viết tắt sử dụng trong các công thức tính toán và báo cáo kết quả đo lường.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 11806:2017 là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp các đơn vị quản lý, nhà sản xuất toa xe và các đơn vị vận hành đường sắt tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp kiểm soát tốt các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến sức khỏe và sự dễ chịu của hành khách, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải đường sắt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 12299:2009
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - ĐỘ THOẢI MÁI CỦA HÀNH KHÁCH - ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ
Railway applications - Ride comfort for passengers - Measurement and evaluation
Lời nói đầu
TCVN 11806:2017 hoàn toàn tương đương với EN 12299:2009 Ứng dụng đường sắt - Độ thoải mái của hành khách - Đo lường và đánh giá
TCVN 11806:2017 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - ĐỘ THOẢI MÁI CỦA HÀNH KHÁCH - ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ
Railway applications - Ride comfort for passengers - Measurement and evaluation
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp để đo lường ảnh hưởng của chuyển động thân phương tiện đối với độ thoải mái của hành khách và đánh giá phương tiện về độ thoải mái. Ảnh hưởng được xem xét là:
- Độ không thoải mái liên quan đến gia tốc và vận tốc của các dao động tần số tương đối thấp.
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến các ảnh hưởng về rủi ro sức khỏe liên quan đến các dao động tần số cao bao gồm: thiệt hại về thể chất và suy giảm sức khỏe tinh thần.
Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá độ thoải mái của hành khách đi lại bằng các phương tiện giao thông đường sắt ở trên đường chính tuyến, đường nhánh và đường sắt ngoại ô. Các loại phương tiện giao thông đường sắt khác như đầu máy, tàu metro, tàu điện đường phố v.v. có thể tham khảo tiêu chuẩn này.
Việc đánh giá độ thoải mái trong tiêu chuẩn này được áp dụng đối với hành khách có sức khỏe bình thường.
Tiêu chuẩn này áp dụng để đo các chuyển động thực của đoàn tàu cũng như các chuyển động mô phỏng.
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu dưới đây. Đối với các viện dẫn có năm, chỉ áp dụng phiên bản được đề cập. Đối với các viện dẫn không đề năm thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu được viện dẫn (bao gồm mọi nội dung sửa đổi).
EN 14363, Railway applications - Testing for the acceptance of running characteristics of railway vehicles - Testing of running behaviour and stationary tests (Ứng dụng đường sắt - Thử nghiệm thu các đặc tính vận hành của phương tiện giao thông đường sắt - Thử tính năng vận hành và thử tĩnh)
EN ISO 5353, Earth-moving machinery, and tractors and machinery for agriculture and forestry - Seat index point (ISO 5353:1995).
EN ISO 8041, Human response to vibration - Measuring instrumentation (ISO 8041:2005). (Phản ứng của con người với rung động - Dụng cụ đo)
ISO 2631-1, Mechanical vibration and shock - Evaluation of human exposure to whole-body vibration - Part 1: General requirements (Rung động và chấn động cơ giới - Đánh giá ảnh hưởng của con người với rung động toàn thân - Phần 1: Các yêu cầu chung).
ISO 5348, Mechanical vibration and shock - Mechanical mounting of acclerometers (Rung động và chấn động cơ giới - Lắp ráp các thiết bị đo gia tốc).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1 Hành khách (passengers)
Người đi lại bằng phương tiện giao thông đường sắt, không tham gia vào hoạt động vận tải.
3.2 Độ thoải mái vận hành (ride comfort)
Cảm giác phức hợp dưới tác động của dao động và/hoặc các lực quán tính lên toàn bộ cơ thể người, phát sinh do chuyển động của thân phương tiện.
3.3 Tương tác (interfaces)
Các bộ phậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11297:2016 về Cầu đường sắt - Quy trình kiểm định
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11805:2017 về Đường sắt đô thị - Hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11793:2017 về Đường sắt đô thị khổ đường 1000 mm - Yêu cầu thiết kế tuyến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014) về Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của hệ thống sức kéo điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016) về Ứng dụng đường sắt - Phương tiện giao thông đường sắt - Thử nghiệm phương tiện giao thông đường sắt có kết cấu hoàn chỉnh và trước khi đưa vào sử dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11853:2017 (IEC 60913:2013) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống lắp đặt điện cố định - Mạch tiếp xúc trên không dùng cho sức kéo điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-1:2017 (EN 50121-1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 1: Tổng quan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-5:2017 (EN 50121-5:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 5: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của trạm cấp điện cố định và thiết bị
- 1Quyết định 967/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11297:2016 về Cầu đường sắt - Quy trình kiểm định
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11805:2017 về Đường sắt đô thị - Hệ thống hãm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11793:2017 về Đường sắt đô thị khổ đường 1000 mm - Yêu cầu thiết kế tuyến
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014) về Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của hệ thống sức kéo điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016) về Ứng dụng đường sắt - Phương tiện giao thông đường sắt - Thử nghiệm phương tiện giao thông đường sắt có kết cấu hoàn chỉnh và trước khi đưa vào sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11853:2017 (IEC 60913:2013) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống lắp đặt điện cố định - Mạch tiếp xúc trên không dùng cho sức kéo điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-1:2017 (EN 50121-1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 1: Tổng quan
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-5:2017 (EN 50121-5:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 5: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của trạm cấp điện cố định và thiết bị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11806:2017 (EN 12299:2009) về Ứng dụng đường sắt - Độ thoải mái của hành khách - Đo lường và đánh giá
- Số hiệu: TCVN11806:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
