Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-1:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14496-1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh, âm thanh - Phần 1: Các hệ thống, quy định các khía cạnh hệ thống của việc mã hóa, tích hợp, đồng bộ hóa và bảo vệ các đối tượng âm thanh, hình ảnh trong môi trường đa phương tiện tương tác.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, phát triển phần mềm, sản xuất thiết bị phần cứng và các nhà phát triển nội dung đa phương tiện liên quan đến việc mã hóa, truyền tải, lưu trữ dữ liệu âm thanh và hình ảnh theo chuẩn MPEG-4.
Mô hình định thời và đệm (System Decoder Model - SDM)
- Định nghĩa chi tiết các nội dung kỹ thuật cần thiết cho đặc tả của mô hình định thời và đệm hệ thống.
- Quy định thứ tự các định nghĩa tương ứng từ trái qua phải theo minh họa của mô hình SDM nhằm đảm bảo việc giải mã và quản lý bộ đệm dữ liệu diễn ra chính xác, tránh hiện tượng tràn hoặc thiếu hụt dữ liệu trong quá trình tái tạo.
Cấu trúc dòng cơ sở mô tả đối tượng (Object Descriptor - OD)
- Quy định cấu trúc của dòng cơ sở mô tả đối tượng, bao gồm cú pháp và ngữ nghĩa của các phần tử cấu thành cùng các câu lệnh mô tả đối tượng (lệnh OD).
- Phần thứ nhất của cấu trúc bao gồm ES_ID (tạo tham chiếu duy nhất đến dòng cơ sở trong phạm vi tên của nó), cơ chế mô tả sự phụ thuộc của các dòng cơ sở trong phạm vi bộ mô tả đối tượng gốc và một chuỗi URL tùy chọn để định vị tài nguyên.
- Phần thứ hai bao gồm danh sách ES_Descriptors, cung cấp các tham số cho một phần tử đơn, tập tùy chọn các bộ mô tả thông tin nội dung đối tượng (OCI) và các con trỏ cho các bộ mô tả IPMP đối với các nội dung dòng cơ sở được mô tả trong bộ mô tả đối tượng này.
- Các bộ mô tả thành phần truyền tải cụ thể các tham số kỹ thuật và yêu cầu hệ thống của dòng cơ sở.
Cơ chế đồng bộ hóa thời gian
- Định nghĩa các công cụ kỹ thuật để duy trì việc đồng bộ thời gian trong nội bộ một dòng cơ sở và giữa các dòng cơ sở khác nhau.
- Sử dụng các phần tử cốt lõi là nhãn thời gian (timestamps) và thông tin tham chiếu đồng hồ (clock reference).
- Quy định cú pháp và ngữ nghĩa để truyền tải các phần tử này tới đầu cuối phía thu thông qua các tầng đồng bộ (synchronization layer) nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều kiểu dòng cơ sở khác nhau.
Hệ thống quản lý và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (IPMP)
- Định nghĩa cú pháp và ngữ nghĩa để truyền tải danh sách các công cụ IPMP được yêu cầu nhằm xử lý và bảo vệ các trình diễn đa phương tiện.
- Quy định cú pháp và ngữ nghĩa để mang một chuỗi hoặc mảng các byte được sử dụng thống nhất trong toàn bộ các quy định kỹ thuật của IPMP.
- Minh họa trật tự mô tả tham số và cấu trúc cơ bản của hệ thống IPMP, làm cơ sở cho các bản sửa đổi, bổ sung hoặc nâng cấp hiệu năng trong tương lai mà không định nghĩa lược đồ cho một công cụ riêng biệt nào.
Ngôn ngữ mô tả cú pháp (Syntactic Description Language - SDL)
- Mô tả cơ chế với cú pháp dòng bít dựa trên ngôn ngữ mô tả cú pháp (SDL), được thể hiện dưới định dạng các quy tắc mô tả cú pháp rõ ràng hướng tới trình diễn dữ liệu hướng đối tượng.
- Mở rộng trực tiếp cú pháp dạng C (C-like) được sử dụng trong ISO/IEC 11172-1:1993 và ISO/IEC 13818-1:2007 sang khuôn dạng hướng đối tượng dựa trên hệ thống kiểu dữ liệu của ngôn ngữ C và Java.
- SDL mở rộng hệ thống kiểu bằng cách cung cấp các công cụ xác định số lượng mức dòng bít và phương pháp phân tích dòng bít hiệu quả.
Bộ mô tả thông tin nội dung đối tượng (OCI)
- Định nghĩa các bộ mô tả cấu thành thông tin nội dung đối tượng (OCI_Descriptors).
- Các bộ mô tả này có thể nằm trong một sự kiện OCI (OCI_Event) thuộc dòng OCI hoặc là một phần tích hợp của bộ mô tả đối tượng hoặc ES_Descriptor.
Liên kết cảnh và truy nhập đa phương tiện
- Quy định cơ chế truy nhập và liên kết tức thời các cảnh thông qua bộ truy cập đối tượng khởi đầu (được trỏ tới bằng URL trong dòng bộ mô tả đối tượng của cảnh đầu tiên).
- Cho phép báo hiệu thông tin thuộc tính của cảnh thứ hai (chứa đối tượng âm thanh và hình ảnh được mã hóa co giãn) để có thể sử dụng độc lập không cần cảnh đầu tiên.
- Cảnh thứ ba được truy nhập và liên kết tức thời thông qua các ES_ID của các dòng bộ mô tả đối tượng và mô tả cạnh của nó, kế thừa thông tin thuộc tính từ cảnh thứ hai mà không cần thông qua bộ mô tả đối tượng khởi đầu.
Profile và Cấp độ (Profiles and Levels)
- Định nghĩa các profile và cấp độ cụ thể cho việc áp dụng các công cụ hệ thống được xác định trong tiêu chuẩn này.
- Mỗi profile ở một cấp độ nhất định tạo thành một tập con của tiêu chuẩn, giúp các nhà sản xuất thiết bị và đơn vị sáng tạo nội dung đảm bảo tính tương thích và phù hợp của hệ thống.
Tương thích định dạng tệp AVC và MPEG-4
- Định nghĩa bộ mô tả DecoderSpecificInfo dành riêng cho dòng cơ sở AVC.
- Quy định cách thức định dạng tệp AVC khi tệp đó được đánh dấu tương thích với định dạng tệp MPEG-4 theo tiêu chuẩn TCVN 11795-14:2017.
- Áp dụng bắt buộc khi tệp được dán nhãn định dạng tệp MPEG-4 là 'mp41' hoặc 'mp42' và dữ liệu video AVC được sử dụng trong nội dung của các hệ thống MPEG-4.
Quy đổi sơ đồ khối và thiết lập luồng lên
- Quy định các kiểu quy đổi bắt buộc áp dụng được tổng quát hóa trong sơ đồ khối hệ thống.
- Mô tả chi tiết ví dụ về việc thiết lập và sử dụng các luồng lên (upstream) MPEG-4 tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc hệ thống đã được thiết lập.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-1:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố và ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 14496-1:2010
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÃ HÓA CÁC ĐỐI TƯỢNG ÂM THANH, HÌNH ẢNH - PHẦN 1: CÁC HỆ THỐNG
Information technology - Coding of audio-visual objects - Part 1: Systems
Lời nói đầu
TCVN 11795-1:2020 hoàn toàn tương đương tiêu chuẩn ISO/IEC 14496-1:2010, ISO/IEC 14496-1:2010/Amd.1:2010, ISO/IEC 14496-1:2010/Amd.2:2014.
TCVN 11795-1:2020 do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÃ HÓA CÁC ĐỐI TƯỢNG ÂM THANH, HÌNH ẢNH - PHẦN 1: CÁC HỆ THỐNG
Information technology - Coding of audio-visual objects - Part 1: Systems
Tiêu chuẩn này là một phần cấu thành của bộ tiêu chuẩn về Công nghệ thông tin - Mã hóa các đối tượng âm thanh, hình ảnh (TCVN 11795), quy định các chức năng mức hệ thống cho truyền thông âm thanh, hình ảnh tương tác, tức là biểu diễn thông tin mã hóa liên quan đến quản lý các dòng dữ liệu (đồng bộ, định danh, mô tả và gắn kết các dòng dữ liệu).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
ISO 639-2:1998, Codes for the representation of names of languages - Part 2: Alpha-3 code (Mã biểu diễn cho tên ngôn ngữ - Phần 2: mã Alpha-3).
ISO/IEC 10646-1:2000, Information technology - Universal Multiple-Octet Coded Character Set (UCS) in Part 1: Architecture and Basic Multilingual Plane (Công nghệ thông tin - Tập các ký tự được mã hóa, bằng nhiều octet bởi mã thống nhất.)
ISO/IEC 11172-2:1993, Information technology - Coding of moving pictures and associated audio for digital storage media at up to about 1,5 Mbit/s - Part 2: Video (Công nghệ thông tin - mã hóa ảnh động và âm thanh liên kết với nó cho phương tiện lưu trữ số lên đến khoảng 1,5 Mbit/s - Phần 2 Video).
ISO/IEC 11172-3:1993, Information technology - Coding of moving pictures and associated audio for digital storage media at up to about 1,5 Mbit/s - Part 3: Audio ((Công nghệ thông tin - mã hóa ảnh động và âm thanh liên kết với nó cho phương tiện lưu trữ số lên đến khoảng 1,5 Mbit/s - Phần 2 Âm thanh).
ISO/IEC 13818-3:1998, Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 3: Audio (Công nghệ thông tin - mã hóa ảnh động và thông tin âm thanh liên kết - Phần 3 Âm thanh).
ISO/IEC 13818-2:2000, Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 2: Video (Công nghệ thông tin - mã hóa ảnh động và thông tin âm thanh liên kết - Phần 2 Video).
ISO/IEC 13818-7:2006, Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 7: Advanced Audio Coding (AAC) (Công nghệ thông tin - mã hóa ảnh động và thông tin âm thanh liên kết - Phần 7 Mã hóa âm thanh tiên tiến).
ISO/IEC 14496-2:2004, Information technology - Coding of audio-visual objects - Part 2: Visual (Công nghệ thông tin - mã hóa các đối tượng âm thanh, hình ảnh - Phần 2 hình ảnh).
ISO/IEC 14496-10:2009, Information technology - Coding of audio-visual objects - Part 10: Advanced Video Coding (Công nghệ thông tin - mã hóa các đối tượng âm thanh, hình ảnh - Phần 10 Mã hóa video tiên tiến).
ISO/IEC 14496-15:2004, Information technology - Coding of audio-visual objects - Part 15: Advanced Video Coding (AVC) file format (Công nghệ thông tin - m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12855-3:2020 (ISO/IEC 9796-3:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số cho khôi phục thông điệp - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit rời rạc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-1:2020 (ISO/IEC 29192-1:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 1: Tổng quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12891-2:2020 (ISO/IEC 13818-2:2013) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp - Phẩn 2: Video
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12892-3:2020 (ISO/IEC 11172-3:1993/Cor.1:1996) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh hình ảnh động và âm thanh kết hợp cho phương tiện lưu trữ số lên tới 1,5 MBIT/s - Phần 3: Âm thanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13056:2020 (ISO/IEC 19944:2017) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Các thiết bị và dịch vụ mây: Luồng dữ liệu, hạng mục dữ liệu và sử dụng dữ liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
- 1Quyết định 1947/QĐ-BKHCN năm 2020 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7217-1:2002 (ISO 3166-1:1997) về Mã thể hiện tên nước và vùng lãnh thổ của chúng - Phần 1: Mã nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-8:2017 (ISO/IEC 14496-8:2004) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 8: Truyền tải nội dung mã hóa theo chuẩn ISO/IEC 14496 trên mạng IP
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-14:2017 (ISO/IEC 14496-14:2003 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 14: Định dạng tệp MP4
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-17:2017 (ISO/IEC 14496-17:2006) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh, âm thanh - Phần 17: Tạo dòng định dạng văn bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-1:2020 (ISO/IEC 15444-1:2019) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Phần 1: Hệ thống mã hóa lõi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12855-3:2020 (ISO/IEC 9796-3:2013) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số cho khôi phục thông điệp - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit rời rạc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-1:2020 (ISO/IEC 29192-1:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 1: Tổng quan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12891-2:2020 (ISO/IEC 13818-2:2013) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp - Phẩn 2: Video
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12892-3:2020 (ISO/IEC 11172-3:1993/Cor.1:1996) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh hình ảnh động và âm thanh kết hợp cho phương tiện lưu trữ số lên tới 1,5 MBIT/s - Phần 3: Âm thanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13056:2020 (ISO/IEC 19944:2017) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Các thiết bị và dịch vụ mây: Luồng dữ liệu, hạng mục dữ liệu và sử dụng dữ liệu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-1:2020 (ISO/IEC 14496-1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh, âm thanh - Phần 1: Các hệ thống
- Số hiệu: TCVN11795-1:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
