Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12891-2:2020 (ISO/IEC 13818-2:2013) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp - Phần 2: Video quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp mã hóa, giải mã dữ liệu hình ảnh chuyển động (video) đồng bộ với âm thanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông, phát thanh truyền hình, sản xuất thiết bị điện tử và các bên liên quan đến việc nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mã hóa và giải mã video.
Quy trình giải mã và tái tạo khung hình từ dòng bit
- Cụ thể hóa quá trình giải mã chi tiết mà bộ giải mã phải thực hiện để tái tạo các khung hình hoàn chỉnh từ dòng bit được mã hóa ban đầu.
- Xác định quá trình giải mã được sử dụng cho hệ số DC (n = 0) trong một khối mã trong, với n là chỉ số của hệ số trong trình tự quét zigzag thích hợp.
- Chi tiết hóa quá trình giải mã cho tất cả các hệ số khác, bao gồm các hệ số AC (n > 0) và các hệ số DC trong các khối không mã hóa trong.
- Quy định cách thức chuyển đổi dữ liệu một chiều QFS[n] thành một mảng hai chiều của các hệ số được biểu hiện bởi QF[v][u], trong đó cả u và v đều nằm trong khoảng từ 0 đến 7.
Phần mở rộng hiển thị ảnh và quét ảnh
- Quy định về phần hiển thị được chỉnh trên cùng trong các ảnh được mã hóa.
- Phần mở rộng hiển thị ảnh cho phép vị trí của hình chữ nhật hiển thị có kích thước được chỉ định trong sequence_display_extension() được di chuyển trên cơ sở từng phần hình ảnh, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện quét ảnh trong thực tế.
Khả năng mở rộng không gian và chất lượng (SNR Scalability)
- Xác định quá trình giải mã bổ sung được yêu cầu cho các phần mở rộng không gian có thể mở rộng.
- Mô tả quá trình giải mã bổ sung yêu cầu cho các phần mở rộng có khả năng mở rộng SNR (SNR scalability), xuất hiện khi scalable_mode được thiết lập là "SNR scalability".
- Phần mở rộng này tương tự với phần ở dòng bit bên dưới ngoại trừ các giá trị của profile_and_level_indication, chroma_format, tốc độ bit và vbv_buffer_size_extension, vốn là các thông số có thể được lựa chọn một cách độc lập.
- Phần mở rộng này cũng tương tự với phần ở dòng bit bên dưới ngoại trừ giá trị của q_scale_type và quét xen kẽ, có thể được lựa chọn độc lập.
- Quá trình giải mã của khối lớp tăng cường phải được thực hiện đồng thời cùng với quá trình giải mã của khối lớp dưới cùng trùng khớp.
Khả năng mở rộng thời gian (Temporal Scalability)
- Phần mở rộng này bắt buộc phải có chế độ có thể mở rộng là "Temporal_scalability" và xuất hiện cho mỗi ảnh, đồng thời có thể có trong lớp tăng cường.
- Phần mở rộng này tương tự với phần ở lớp dưới trừ các giá trị của profile_and_level_indication, tăng tốc độ bit, mở rộng kích thước bộ đệm vbv, độ trễ, tăng tốc độ khung hình n và mở rộng tốc độ khung d, có thể được lựa chọn độc lập.
- Lưu ý rằng progressive_sequence chỉ định định dạng quét của khung lớp nâng cao chứ không phải là các khung đầu ra sau khi ghép kênh (được chỉ ra bởi mux_to_progressive_sequence trong chuỗi mở rộng có thể mở rộng).
Phần mở rộng ma trận lượng tử và các thông số phụ thuộc
- Quy định chi tiết về phần mở rộng ma trận lượng tử trong cấu trúc dòng bit.
- Xác định các mục với các thông số phụ thuộc vào cấp độ (Level-dependent).
- Đối với quá trình xử lý sau khi giải mã, bộ giải mã phải có khả năng giải mã các dòng bít có chứa các mục này, mặc dù việc sử dụng chúng vượt quá phạm vi của Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Sự khác biệt giữa Video MPEG-1 và Video MPEG-2
- Hệ thống hóa các điểm khác biệt cốt lõi giữa chuẩn Video MPEG-1 và Video MPEG-2 trong cả phần video và phần hệ thống để đảm bảo tính tương thích ngược và tối ưu hóa hiệu năng truyền tải.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày có hiệu lực cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12891-2:2020 chưa được xác định rõ ràng trong văn bản gốc. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản công bố tiêu chuẩn liên quan để cập nhật hiệu lực chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12891-2
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - MÃ HÓA ẢNH
CHUYỂN ĐỘNG VÀ THÔNG TIN ÂM THANH KẾT HỢP - PHẦN 2: VIDEO
Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 2: Video
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Các ký hiệu và chữ viết tắt
4.1. Các toán tử số học
4.2. Các toán tử logic
4.3. Các toán tử quan hệ
4.4. Các toán tử thao tác bit (Bitwise)
4.5. Phép gán
4.6. Các Nhận dạng
4.7. Hằng số
4.8. Thuật ngữ viết tắt
5. Quy ước
5.1. Cách mô tả cú pháp dòng bit
5.2. Định nghĩa chức năng
5.2.1. Định nghĩa hàm bytealigned()
5.2.2. Định nghĩa hàm nextbitsto
5.2.3. Định nghĩa hàm next_start_code()
5.3. Dự phòng, cấm và bit đánh dấu (markerbit)
5.4. Độ chính xác số học
6. Cú pháp và ngữ nghĩa dòng bit video
6.1. Cấu trúc dữ liệu mã hóa video
6.1.1. Chuỗi video
6.1.2. Lát cắt
6.1.3. Khối Macroblock
6.1.4. Khối
6.2. Cú pháp dòng bit video
6.2.1. Mã bắt đầu
6.2.2. Chuỗi Video
6.2.3. Tiêu đề ảnh
6.2.4. Lát cắt - Slice
6.2.5. Khối - Macroblock
6.2.6. Khối
6.3. Các ngữ nghĩa dòng bit video
6.3.1. Các quy tắc ngữ nghĩa cho các cấu trúc cú pháp cao hon
6.3.2. Chuỗi video
6.3.3. Tiêu đề chuỗi
6.3.4. Mở rộng và dữ liệu người dùng
6.3.5. Mở rộng chuỗi
6.3.6. Mở rộng hiển thị chuỗi
6.3.7. Mở rộng chuỗi có thể mở rộng
6.3.8. Nhóm tiêu đề ảnh
6.3.9. Tiêu đề ảnh
6.3.10. Mở rộng mã hóa ảnh
6.3.11. Mở rộng ma trận lượng tử
6.3.12. Mở rộng hiển thị ảnh
6.3.13. Mở rộng phần mở rộng trục hồi tiếp
6.3.14. Khả năng mở rộng ảnh từng phần
6.3.15. Mở rộng bản quyền
6.3.16. Lát cắt (Slice)
6.3.17. Khối Macroblock
6.3.18. Khối
6.3.19. Phần mở rộng các tham số của máy ảnh
6.3.20. Mở rộng ITU-T
6.3.21. Dữ liệu mô tả nội dung
7. Quá trình giải mã video
7.1. Các cấu trúc cú pháp cao hơn
7.2. Giải mã độ dài thay đổi
7.2.1. Các hệ số DC trong khối bên trong
7.2.2. Các hệ số khác
7.3. Quét ngược
7.3.1. Quét ngược cho ma trận tải về
7.4. Lượng từ hóa nghịch đảo - Inverse quantization
7.4.1. Hệ số trong DC
7.4.2. Các hệ số khác
7.4.3. Độ bão hòa
7.4.4. Kiểm soát không phù hợp
7.4.5. Tổng kết
7.5. DCT nghịch đào
7.5.1. Các khối không mã hóa và bò qua các khối macroblock
7.6. Bù chuyển động
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-3:2020 (ISO/IEC 29192-3:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 3: Mã dòng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-4:2020 (ISO/IEC 29192-4:2013 With amendment 1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-1:2020 (ISO/IEC 14496-1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh, âm thanh - Phần 1: Các hệ thống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13574-2:2022 về Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 2: Thiết kế kỹ thuật và bay chụp ảnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13574-3:2022 về Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 3: Chất lượng ảnh kỹ thuật số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13056:2020 (ISO/IEC 19944:2017) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Các thiết bị và dịch vụ mây: Luồng dữ liệu, hạng mục dữ liệu và sử dụng dữ liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12690:2019 về Công nghệ thông tin - Ký hiệu và mô hình quy trình nghiệp vụ cho nhóm quản lý đối tượng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-3:2020 (ISO/IEC 29192-3:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 3: Mã dòng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12854-4:2020 (ISO/IEC 29192-4:2013 With amendment 1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-1:2020 (ISO/IEC 14496-1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh, âm thanh - Phần 1: Các hệ thống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13574-2:2022 về Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 2: Thiết kế kỹ thuật và bay chụp ảnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13574-3:2022 về Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 3: Chất lượng ảnh kỹ thuật số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13056:2020 (ISO/IEC 19944:2017) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Các thiết bị và dịch vụ mây: Luồng dữ liệu, hạng mục dữ liệu và sử dụng dữ liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12690:2019 về Công nghệ thông tin - Ký hiệu và mô hình quy trình nghiệp vụ cho nhóm quản lý đối tượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12891-2:2020 (ISO/IEC 13818-2:2013) về Công nghệ thông tin - Mã hóa ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp - Phẩn 2: Video
- Số hiệu: TCVN12891-2:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
