Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11737-3:2016 (ISO 8253-3:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11737-3:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8253-3:2012 về Âm học - Phương pháp đo thính lực - Phần 3: Phép đo thính lực bằng giọng nói. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, quy trình và yêu cầu kỹ thuật đối với việc đánh giá sức nghe của con người thông qua các tín hiệu lời nói được chuẩn hóa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục tiêu và các đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định phương pháp đo: Tiêu chuẩn xác định các quy trình và yêu cầu đối với phép đo thính lực bằng giọng nói sử dụng các tài liệu lời nói được ghi âm sẵn và được phát qua các thiết bị truyền âm chuyên dụng.
- Đường truyền âm thanh: Áp dụng cho việc truyền âm qua đường khí bằng tai nghe (air conduction), qua đường xương (bone conduction), hoặc qua hệ thống loa trong trường âm tự do (sound-field audiometry) nhằm đánh giá thính lực trong môi trường mô phỏng thực tế.
- Mục đích đo lường: Xác định các chỉ số thính học quan trọng bao gồm ngưỡng nhận biết lời nói (speech recognition threshold) và điểm nhận biết lời nói (speech recognition score) trong môi trường yên tĩnh hoặc trong môi trường có tiếng ồn che lấp.
- Giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho các tài liệu lời nói đã được ghi âm sẵn để đảm bảo tính chuẩn hóa. Tiêu chuẩn không áp dụng cho phương pháp đo bằng giọng nói trực tiếp (live voice) của người khám, trừ khi có các quy định hiệu chuẩn đặc biệt được kiểm soát nghiêm ngặt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phải kết hợp và tham chiếu chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:
- TCVN 11737-1 (ISO 8253-1): Âm học - Phương pháp đo thính lực - Phần 1: Phép đo thính lực đơn âm đường khí và đường xương cơ bản. Đây là nền tảng để thiết lập các điều kiện đo cơ bản.
- ISO 389 (các phần liên quan): Quy định về mức chuẩn không (reference zero) để hiệu chuẩn các thiết bị đo thính lực, đảm bảo tính thống nhất về mặt vật lý âm học.
- IEC 60645-1: Thiết bị điện thính học - Phần 1: Thiết bị đo thính lực (Audiometers), quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với máy đo thính lực.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến mức ồn nền tối đa cho phép trong phòng đo thính lực nhằm đảm bảo kết quả đo không bị sai lệch bởi tạp âm môi trường.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn cung cấp hệ thống thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và thực hành lâm sàng:
- Phép đo thính lực bằng giọng nói (Speech audiometry): Phương pháp đo lường khả năng nghe, nhận biết, phân biệt và hiểu các tín hiệu lời nói của đối tượng thử nghiệm.
- Tài liệu lời nói (Speech material): Tập hợp các âm tiết, từ đơn, cụm từ hoặc câu đã được chuẩn hóa, lựa chọn kỹ lưỡng về mặt ngôn ngữ học và được ghi âm lại để làm tín hiệu kích thích trong quá trình đo.
- Ngưỡng nhận biết lời nói (Speech recognition threshold - SRT): Mức áp suất âm nhỏ nhất mà tại đó đối tượng thử nghiệm có thể nhận biết và lặp lại chính xác một tỷ lệ phần trăm quy định (thường là 50%) các từ thử nghiệm được phát ra.
- Điểm nhận biết lời nói (Speech recognition score): Tỷ lệ phần trăm các đơn vị lời nói (từ hoặc âm tiết) mà đối tượng thử nghiệm nghe và lặp lại chính xác ở một mức nghe cụ thể (thường cao hơn ngưỡng nghe để đánh giá khả năng phân biệt tối đa).
- Tiếng ồn che lấp (Masking noise): Tiếng ồn được đưa vào tai không thử nghiệm (hoặc đưa vào cùng tai thử nghiệm trong các phép đo có tiếng ồn nền) nhằm ngăn cản hiện tượng nghe bóng (cross-hearing) hoặc để đánh giá khả năng nghe hiểu lời nói trong môi trường ồn.
Điều 4: Yêu cầu đối với tín hiệu lời nói và tài liệu lời nói (Requirements for speech signals and speech material)
Đây là điều khoản kỹ thuật cốt lõi quy định về chất lượng, cấu trúc và phương pháp chuẩn hóa các tín hiệu âm thanh dùng trong phép đo:
- Yêu cầu về ghi âm và chất lượng âm thanh: Tài liệu lời nói phải được ghi âm kỹ thuật số với chất lượng cao, không bị méo tiếng, không có tạp âm nền và phải được thực hiện bởi người nói (phát thanh viên) có giọng phát âm chuẩn, rõ ràng, tốc độ nói ổn định.
- Tín hiệu hiệu chuẩn (Calibration signal): Mỗi bộ tài liệu lời nói ghi âm phải đi kèm với một tín hiệu hiệu chuẩn tương ứng (thường là tiếng ồn có phổ tương đương với phổ trung bình của lời nói - speech-shaped noise, hoặc âm đơn). Tín hiệu này dùng để thiết lập mức âm lượng chuẩn trên máy đo thính lực trước khi tiến hành đo trên người bệnh.
- Cân bằng âm lượng và độ khó: Các từ hoặc câu trong cùng một bộ danh sách từ thử nghiệm phải được cân bằng về mặt năng lượng âm thanh (RMS) và có độ khó tương đương về mặt ngôn ngữ học để đảm bảo tính đồng nhất giữa các lần đo khác nhau.
- Phổ tần số của tín hiệu: Phổ tần số của tài liệu lời nói phải bao phủ đầy đủ dải tần số quan trọng của giọng nói con người (đặc biệt là dải tần từ 125 Hz đến 8000 Hz) để có thể đánh giá chính xác các tổn thương thính lực ở các vùng tần số khác nhau, đặc biệt là vùng tần số cao quyết định khả năng nghe rõ phụ âm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 11737-3:2016
ISO 8253-3:2012
ÂM HỌC - PHƯƠNG PHÁP ĐO THÍNH LỰC - PHẦN 3: PHÉP ĐO THÍNH LỰC BẰNG GIỌNG NÓI
Acoustics - Audiometric test methods - Part 3: Speech audiometry
Lời nói đầu
TCVN 11737-3:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 8253-3:2012.
TCVN 11737-2:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11737 (ISO 8253), Âm học - Phương pháp đo thính lực gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11737-1:2016 (ISO 8253-1:2010), Phần 1: Phép đo thính lực bằng âm đơn truyền qua xương và không khí;
- TCVN 11737-2:2016 (ISO 8253-2:2009), Phần 2: Phép đo thính lực trong trường âm với âm đơn và các tín hiệu thử dải hẹp;
- TCVN 11737-3:2016 (ISO 8253-3:2012), Phần 3: Phép đo thính lực bằng giọng nói.
Lời giới thiệu
Phép đo thính lực bằng giọng nói được sử dụng để đánh giá khả năng nghe liên quan đến đánh giá chẩn đoán và phục hồi chức năng thính lực.
Các kết quả của phép đo thính lực bằng giọng nói phụ thuộc vào chất giọng và phương pháp sử dụng. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện đối với chất giọng nhằm đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về độ chụm và khả năng tương thích giữa các phép thử khác nhau có sử dụng các chất giọng khác nhau bao gồm cả các chất giọng theo các ngôn ngữ khác nhau. Tiêu chuẩn này cũng quy định các quy trình sử dụng khi thử nghiệm nhận dạng giọng nói.
ÂM HỌC - PHƯƠNG PHÁP ĐO THÍNH LỰC - PHẦN 3: PHÉP ĐO THÍNH LỰC BẰNG GIỌNG NÓI
Acoustics - Audiometric test methods - Part 3: Speech audiometry
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp cơ bản đối với các phép thử nhận dạng giọng nói cho các ứng dụng thính học.
Để đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về độ chụm và khả năng tương thích giữa các quy trình thử khác nhau bao gồm các phép thử nhận dạng giọng nói theo các ngôn ngữ khác nhau, tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu về thành phần, xác nhận và đánh giá các chất giọng thử, và việc thực hiện các phép thử nhận dạng giọng nói. Tiêu chuẩn này không quy định nội dung của chất giọng vì tính đa dạng của ngôn ngữ.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn quy định phương pháp xác định các giá trị quy chiếu và các yêu cầu phải đáp ứng khi thực hiện và cách thức thể hiện.
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình và các yêu cầu đối với phép đo thính lực giọng nói với chất giọng thử được ghi lại, truyền qua không khí bằng tai nghe, hoặc từ loa đối với phép đo thính lực tại trường âm. Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp sử dụng tiếng ồn che phủ tai không tham gia thử hoặc sử dụng âm khác.
Một số các đối tượng thử, ví dụ trẻ em, có thể yêu cầu quy trình thử sửa đổi không được đề cập đến trong tiêu chuẩn này.
Các phép thử đặc biệt như các phép thử sử dụng để đánh giá khả năng nghe định hướng và nghe phức hợp không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6965 (ISO 266), Âm học - Tần số ưu tiên.
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo - Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
TCVN 11737-1 (ISO 8253-1), Âm học - Phương pháp đo thính lực - Phần 1: Phép đo thính lực bằng âm đơn truyền qua xương và không khí
TCVN 11737-2 (ISO 8253-2), Âm học - Phương pháp đo thính lực - Phần
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7192-2:2002/SĐ1:2008
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7657:2007 (ISO 7216 : 1992) về Âm học - Máy kéo bánh hơi và máy nông lâm nghiệp tự hành - Đo tiếng ồn phát sinh khi chuyển động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-1:2007 (ISO 11546 - 1 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 1: Phép đo ở điều kiện phòng thí nghiệm (để công bố kết quả)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-1:2017 (ISO 9614-1:1993) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 1: Đo tại các điểm rời rạc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-2:2017 (ISO 9614-2:1996) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 2: Đo bằng cách quét
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-3:2017 (ISO 9614-3:2002) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 3: Phương pháp đo chính xác bằng cách quét
- 1Quyết định 4265/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 (ISO 266 : 1997) về Âm học - Tần số ưu tiên
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7192-2:2002/SĐ1:2008
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7657:2007 (ISO 7216 : 1992) về Âm học - Máy kéo bánh hơi và máy nông lâm nghiệp tự hành - Đo tiếng ồn phát sinh khi chuyển động
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7839-1:2007 (ISO 11546 - 1 : 1995) về Âm học - Xác định hiệu quả cách âm của vỏ cách âm - Phần 1: Phép đo ở điều kiện phòng thí nghiệm (để công bố kết quả)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-1:2015 (ISO 389-1:1998) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 1: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe ốp tai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-1:2017 (ISO 9614-1:1993) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 1: Đo tại các điểm rời rạc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-2:2017 (ISO 9614-2:1996) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 2: Đo bằng cách quét
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-3:2017 (ISO 9614-3:2002) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 3: Phương pháp đo chính xác bằng cách quét
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11737-3:2016 (ISO 8253-3:2012) về Âm học - Phương pháp đo thính lực - Phần 3: Phép đo thính lực bằng giọng nói
- Số hiệu: TCVN11737-3:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
