Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-2:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 9614-2:1996) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 2: Đo bằng cách quét được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp đo bằng cách quét liên tục đầu đo cường độ âm trên một bề mặt đo khép kín bao quanh nguồn ồn, nhằm xác định mức công suất âm của nguồn một cách chính xác và hiệu quả.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc đo lường, đánh giá tiếng ồn của các thiết bị, máy móc và nguồn phát ồn trong công nghiệp hoặc đời sống. Phương pháp quét được áp dụng cho các nguồn ồn có thể xác định được bề mặt đo bao quanh và không bị giới hạn bởi môi trường âm thanh xung quanh, cho phép thực hiện phép đo ngay tại hiện trường (in situ) hoặc trong các phòng thử nghiệm chuyên dụng.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Phương pháp quy định trong phần này của tiêu chuẩn cho phép xác định mức công suất âm của nguồn ồn bằng cách quét liên tục đầu đo cường độ âm trên các phân diện của bề mặt đo.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các nguồn phát ra tiếng ồn ổn định theo thời gian. Đối với các nguồn ồn không ổn định, tiêu chuẩn cũng đưa ra các hướng dẫn bổ sung để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Độ chính xác của phương pháp đo bằng cách quét được phân loại theo các cấp độ chính xác khác nhau (Cấp 2 - Kỹ thuật và Cấp 3 - Khảo sát), phụ thuộc vào điều kiện môi trường đo và kỹ thuật thực hiện của người đo.
- Phương pháp này có ưu điểm vượt trội là giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn nền ổn định từ bên ngoài bề mặt đo, giúp việc đo lường tại hiện trường trở nên khả thi và chính xác hơn so với các phương pháp đo áp suất âm truyền thống.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm TCVN 12179-1 (ISO 9614-1) về phương pháp đo tại các điểm rời rạc và các tiêu chuẩn quốc tế về thiết bị đo cường độ âm (như IEC 1043).
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn phải đảm bảo tính cập nhật. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cường độ âm (Sound intensity): Là đại lượng vectơ mô tả dòng năng lượng âm truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian theo một hướng xác định.
- Cường độ âm ký hiệu (Signed sound intensity): Thành phần của vectơ cường độ âm theo hướng vuông góc với bề mặt đo, có thể mang giá trị dương (hướng ra ngoài bề mặt) hoặc âm (hướng vào trong bề mặt).
- Bề mặt đo (Measurement surface): Bề mặt khép kín giả định bao quanh nguồn ồn cần đo, trên đó thực hiện việc quét đầu đo để thu thập dữ liệu cường độ âm.
- Đường quét (Scan path): Đường đi liên tục của đầu đo cường độ âm trên một phân diện của bề mặt đo trong quá trình thực hiện phép đo quét.
- Thời gian quét (Scan time): Khoảng thời gian cần thiết để đầu đo hoàn thành việc quét trên toàn bộ một phân diện hoặc toàn bộ bề mặt đo.
Điều 4: Yêu cầu chung và nguyên lý đo
- Nguyên lý cơ bản: Công suất âm của nguồn được xác định bằng cách tích phân thành phần pháp tuyến của vectơ cường độ âm trên toàn bộ bề mặt đo khép kín bao quanh nguồn. Việc quét liên tục đầu đo giúp lấy trung bình không gian của cường độ âm trên bề mặt đo một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn so với việc đo tại từng điểm riêng lẻ.
- Yêu cầu về thiết bị đo: Thiết bị đo cường độ âm (bao gồm đầu đo và bộ phân tích) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong IEC 1043. Đầu đo phải được hiệu chuẩn định kỳ và kiểm tra độ nhạy pha trước khi tiến hành đo.
- Yêu cầu về môi trường đo: Mặc dù phương pháp cường độ âm có khả năng loại bỏ tiếng ồn nền tốt, nhưng tiếng ồn nền quá lớn hoặc không ổn định vẫn có thể ảnh hưởng đến độ chính xác. Tiêu chuẩn yêu cầu phải đánh giá các chỉ số chất lượng môi trường đo (như chỉ số khoảng dư áp suất - cường độ âm) để đảm bảo phép đo đạt độ chính xác mong muốn.
- Kỹ thuật quét: Người thực hiện phép đo phải duy trì tốc độ quét ổn định và hướng của đầu đo luôn vuông góc với bề mặt đo trong suốt quá trình quét. Đường quét phải bao phủ đều khắp phân diện đo để tránh sai số lấy mẫu không gian.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-2:2017 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm soát tiếng ồn công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12179-2:2017
ISO 9614-2:1996
ÂM HỌC - XÁC ĐỊNH MỨC CÔNG SUẤT ÂM CỦA CÁC NGUỒN ỒN SỬ DỤNG CƯỜNG ĐỘ ÂM -
PHẦN 2: ĐO BẰNG CÁCH QUÉT
Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources using sound intensity -
Part 2: Measurement by scanning
Lời nói đầu
TCVN 12179-2:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 9614-2:1996.
TCVN 12179-2:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12179 (ISO 9614), Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12179-1:2017 (ISO 9614-1:1993), Phần 1: Đo tại các điểm rời rạc;
- TCVN 12179-2:2017 (ISO 9614-2:1996), Phần 2: Đo bằng cách quét;
- TCVN 12179-3:2017 (ISO 9614-3:2002), Phần 3: Phương pháp đo chính xác bằng cách quét.
Lời giới thiệu
0.1 Mức công suất âm phát ra từ nguồn về mặt giá trị bằng tích phân của tích vô hướng vecto cường độ âm và vecto diện tích nguyên tố lấy trên bề mặt bất kỳ bao quanh nguồn âm. Các tiêu chuẩn trước đó mô tả các phương pháp xác định mức công suất âm của các nguồn ồn, chủ yếu là từ ISO 3740 đến ISO 3747, trừ trường hợp quy định mức áp suất âm là đại lượng âm sơ cấp phải đo. Tương quan giữa mức cường độ âm và mức áp suất âm tại một điểm phụ thuộc vào các đặc điểm của nguồn âm, của môi trường đo và sự phân bố các vị trí đo liên quan của nguồn. Vì vậy các tiêu chuẩn từ ISO 3740 đến ISO 3747 cần thiết xác định các đặc điểm của nguồn, môi trường và các qui trình đánh giá, cùng các phương pháp đo nhằm hạn chế độ không đảm bảo đo của phép xác định mức công suất âm trong các giới hạn chấp nhận.
Các qui trình mô tả trong các tiêu chuẩn từ ISO 3740 đến ISO 3747 không phải luôn luôn thích hợp, do các nguyên nhân sau:
a) cần các cơ sở vật chất có chi phí cao, nếu yêu cầu cấp chính xác cao. Thông thường không có khả năng lắp đặt và vận hành các bộ phận thiết bị lớn trong các cơ sở như vậy;
b) không áp dụng được các qui trình này khi có các mức tiếng ồn từ bên ngoài sinh ra từ các nguồn khác cao hơn nguồn đang nghiên cứu.
0.2 Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định mức công suất âm của các nguồn, trong phạm vi cụ thể của độ không đảm bảo đo, dưới các điều kiện thử nhưng lại không khắt khe như các điều kiện thử quy định trong các tiêu chuẩn ISO 3740 đến ISO 3747. Mức công suất âm là mức công suất âm tại chỗ (in situ) được xác định theo qui trình nêu trong tiêu chuẩn này; về mặt vật lý là hàm số của môi trường, và trong một số trường hợp, mặc dù từ cùng một nguồn, nhưng khi xác định dưới các điều kiện khác thì công suất âm có thể khác nhau.
Khuyến nghị đối với những người thực hiện các phép đo cường độ âm theo tiêu chuẩn này phải là người có kinh nghiệm và được đào tạo thích hợp.
0.3 Tiêu chuẩn này bổ sung cho TCVN 12179-1 (ISO 9614-1) và các tiêu chuẩn từ ISO 3740 đến ISO 3747 quy định các phương pháp khác nhau để xác định các mức công suất âm của các máy móc và thiết bị. Tiêu chuẩn này chủ yếu khác ISO 3740 đến ISO 3747 ở ba khía cạnh:
a) Các phép đo được thực hiện bằng cường độ âm cũng như áp suất âm.
b) Độ không đảm bảo của mức công suất âm xác định theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn này được phân loại theo các kết quả của các phép thử bổ sung quy định và các phép tính được thực hiện liên quan các phép đo thử.
c) Các mức giới hạn hiện hành của thiết bị đo cường độ phù hợp với IEC 1043 hạn chế các phép đo đến dải một phần ba octa từ 50 Hz đến 6,3 kHz; các giá trị trọng số A dải băng tần giới hạn được xác định từ các giá trị một octa hoặc một phần ba octa và không bằng các phép đo trực tiếp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11737-3:2016 (ISO 8253-3:2012) về Âm học - Phương pháp đo thính lực - Phần 3: Phép đo thính lực bằng giọng nói
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-1:2018 (ISO 1996-1:2016) về Âm học, mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-2:2018 (ISO 1996-2:2017) về Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2: Xác định mức áp suất âm và phương pháp đánh giá
- 1Quyết định 3940/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Âm học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11737-3:2016 (ISO 8253-3:2012) về Âm học - Phương pháp đo thính lực - Phần 3: Phép đo thính lực bằng giọng nói
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-1:2018 (ISO 1996-1:2016) về Âm học, mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-2:2018 (ISO 1996-2:2017) về Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2: Xác định mức áp suất âm và phương pháp đánh giá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-3:2017 (ISO 9614-3:2002) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 3: Phương pháp đo chính xác bằng cách quét
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12179-2:2017 (ISO 9614-2:1996) về Âm học - Xác định mức công suất âm của các nguồn ồn sử dụng cường độ âm - Phần 2: Đo bằng cách quét
- Số hiệu: TCVN12179-2:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
