Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11688-2:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11688-2:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 10373-2:2015. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể dành riêng cho thẻ định danh có sọc từ. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan quản lý đánh giá chính xác chất lượng, độ bền và khả năng tương thích của thẻ sọc từ trước khi đưa vào lưu thông thực tế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này xác định các phương pháp thử nghiệm để kiểm tra các đặc tính của thẻ định danh có sọc từ theo các thông số kỹ thuật được đưa ra trong các tiêu chuẩn liên quan (đặc biệt là chuỗi tiêu chuẩn ISO/IEC 7811).
- Các phương pháp thử nghiệm được thiết kế nhằm kiểm tra và xác định sự phù hợp của thẻ đối với các yêu cầu về tính chất vật lý, kích thước hình học và đặc tính từ tính của sọc từ.
- Tiêu chuẩn không quy định các tiêu chí chấp nhận hoặc loại bỏ thẻ, các tiêu chí này thường được thỏa thuận giữa các bên liên quan hoặc được quy định trong các tiêu chuẩn ứng dụng cụ thể khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 10373 và các tiêu chuẩn cơ sở về thẻ định danh như ISO/IEC 7810, ISO/IEC 7811.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa nhằm tránh các sai lệch trong cách hiểu giữa các bên thử nghiệm.
- Các định nghĩa tập trung vào các khái niệm kỹ thuật liên quan đến công nghệ sọc từ như: lực kháng từ (coercivity), biên độ tín hiệu (signal amplitude), mật độ ghi (recording density), và các sai số về mặt hình học của sọc từ trên bề mặt thẻ.
- Định nghĩa rõ ràng về các thiết bị đo lường tiêu chuẩn và thẻ tham chiếu (reference cards) được sử dụng làm mốc so sánh trong quá trình thực hiện các phép đo từ tính.
- Điều 4: Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
- Hệ thống hóa toàn bộ các ký hiệu toán học, đơn vị đo lường vật lý và các chữ viết tắt chuyên ngành được sử dụng trong văn bản.
- Việc chuẩn hóa các ký hiệu này giúp đơn giản hóa việc trình bày các công thức tính toán hiệu suất từ tính, các thông số kỹ thuật của đầu đọc/ghi thử nghiệm và việc ghi chép kết quả đo lường một cách thống nhất trên phạm vi quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THẺ ĐỊNH DANH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: THẺ CÓ SỌC TỪ
Identification cards - Test methods - Part 2: Cards with magnetic stripes
Lời nói đầu
TCVN 11688-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 10373-2:2015.
TCVN 11688-2:2016 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 17 “Thẻ nhận dạng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Hiện nay, bộ tiêu chuẩn TCVN 11688 (ISO/IEC 10373) về Thẻ định danh - Phương pháp kiểm thử gồm các tiêu chuẩn:
- TCVN 11688-1:2016 (ISO/IEC 10373-1:2016 và Amd.1:2012), Phần 1: Đặc tính chung;
- TCVN 11688-2:2016 (ISO/IEC 10373-2:2015), Phần 2: Thẻ có sọc từ;
- TCVN 11688-3:2016 (ISO/IEC 10373-3:2010), Phần 3: Thẻ mạch tích hợp có tiếp xúc và thiết bị giao diện liên quan;
- TCVN 11688-6:2016 (ISO/IEC 10373-6:2016), Phần 6: Thẻ cảm ứng.
THẺ ĐỊNH DANH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: THẺ CÓ SỌC TỪ
Identification cards - Test methods - Part 2: Cards with magnetic stripes
Tiêu chuẩn này xác định các phương pháp thử các đặc tính của thẻ định danh theo định nghĩa đưa ra trong TCVN 11165 (ISO/IEC 7810). Mỗi phương pháp thử được tham chiếu chéo với một hoặc nhiều tiêu chuẩn cơ bản, ví dụ như TCVN 11165 (ISO/IEC 7810), hoặc một hay nhiều tiêu chuẩn bổ sung xác định công nghệ lưu trữ thông tin dùng trong các ứng dụng thẻ định danh.
Tiêu chuẩn này xác định các phương pháp thử qui định công nghệ sọc từ.
CHÚ THÍCH 1 Các tiêu chí đối với khả năng chấp nhận không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, mà có thể trong các tiêu chuẩn khác đã nêu ở trên.
CHÚ THÍCH 2 Phương pháp thử mô tả trong tiêu chuẩn này được thực hiện riêng rẽ. Một thẻ không nhất thiết phải đạt qua tất cả thử nghiệm theo đúng trình tự.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi (nếu có).
TCVN 2097 (ISO 2409), Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng sơn;
TCVN 5707 (ISO 1302), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm;
TCVN 11165 (ISO/IEC 7810), Thẻ định danh - Đặc tính vật lý;
TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811 -2), Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 2: Sọc từ - Kháng từ thấp;
TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 6: Sọc từ - Kháng từ cao;
TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7), Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 7: Sọc từ - Kháng từ cao, mật độ cao;
TCVN 11166-8 (ISO/IEC 7811-8), Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 8: Sọc từ - Kháng từ 51,7kA/m (650 Oe);
ISO 3274, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Nominalcharacteristics of contact (stylus) instruments (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp profin - Đặc tính danh nghĩa của các dụng cụ đo tiếp xúc);
ISO 4288, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Rules và procedures for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Kết cấu bề mặt: Phương pháp trắc diện - Nguyên tắc và qui trình về đánh giá kết cấu bề mặt);
ISO/IEC 8484, Information technology - Magnetic stripe
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-11:2015 (ISO/IEC 7816-11:2004) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 11: Xác minh cá nhân bằng phương pháp sinh trắc học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-13:2015 (ISO/IEC 7861-13:2007) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 13: Lệnh đối với quản lý ứng dụng trong môi trường đa ứng dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-15:2015 (ISO/IEC 7816-15:2004 with amendment 1:2007 and amendment 2:2008) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 15: Ứng dụng thông tin mã hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11689-2:2016 (ISO/IEC 14443-2:2016) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng - Phần 2: Giao diện tín hiệu và công suất tần số radio
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11689-3:2016 (ISO/IEC 14443-3:2016) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng - Phần 3: Khởi tạo và chống va chạm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11689-4:2016 (ISO/IEC 14443-4:2016) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng - Phần 4: Giao thức truyền dẫn
- 1Quyết định 4286/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thẻ định danh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2097:1993 về Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5707:2007 (ISO 1302:2002) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: Điện tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-2:2015 (ISO/IEC 7811-2:2014) về Thẻ định danh - Kĩ thuật ghi - Phần 1: Sọc từ - Kháng từ thấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-6:2015 (ISO/IEC 7811-6:2014) về Thẻ định danh - Kĩ thuật ghi - Phần 1: Sọc từ - Kháng từ cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-7:2015 (ISO/IEC 7811-7:2015) về Thẻ định danh - Kĩ thuật ghi - Phần 7: Sọc từ - Kháng từ cao, mật độ cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-8:2015 (ISO/IEC 7811-8:2014) về Thẻ định danh - Kĩ thuật ghi - Phần 1: Sọc từ - Kháng từ 51,7 kA/m (650 Oe)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11165:2015 (ISO/IEC 7810:2003 with amendent 1:2009 and amendent 2:2012) về Thẻ định danh - Đặc tính vật lý
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-11:2015 (ISO/IEC 7816-11:2004) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 11: Xác minh cá nhân bằng phương pháp sinh trắc học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-13:2015 (ISO/IEC 7861-13:2007) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 13: Lệnh đối với quản lý ứng dụng trong môi trường đa ứng dụng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-15:2015 (ISO/IEC 7816-15:2004 with amendment 1:2007 and amendment 2:2008) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 15: Ứng dụng thông tin mã hóa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11688-3:2016 (ISO/IEC 10373-3:2010) về Thẻ định danh - Phương pháp thử - Phần 3: Thẻ mạch tích hợp có tiếp xúc và thiết bị giao diện liên quan
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11688-6:2016 (ISO/IEC 10373-6:2016) về Thẻ định danh - Phương pháp thử - Phần 6: Thẻ cảm ứng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11689-2:2016 (ISO/IEC 14443-2:2016) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng - Phần 2: Giao diện tín hiệu và công suất tần số radio
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11689-3:2016 (ISO/IEC 14443-3:2016) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng - Phần 3: Khởi tạo và chống va chạm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11689-4:2016 (ISO/IEC 14443-4:2016) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng - Phần 4: Giao thức truyền dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11688-2:2016 (ISO/IEC 10373-2:2015) về Thẻ định danh - Phương pháp thử - Phần 2: Thẻ có sọc từ
- Số hiệu: TCVN11688-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
