Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11165:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11165:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 7810:2003 cùng với các sửa đổi bổ sung Amendment 1:2009 và Amendment 2:2012. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về các đặc tính vật lý của thẻ định danh, áp dụng rộng rãi trong việc sản xuất, thử nghiệm và kiểm tra chất lượng các loại thẻ như thẻ căn cước, thẻ ngân hàng, thẻ thành viên và các loại thẻ thông minh khác tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với các đặc tính vật lý của thẻ định danh. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Quy định kích thước vật lý cho bốn loại thẻ định danh tiêu chuẩn bao gồm ID-1, ID-2, ID-3 và ID-000.
- Xác định các điều kiện thử nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá sự phù hợp của thẻ định danh trước các tác động vật lý và hóa học từ môi trường bên ngoài.
- Áp dụng cho các nhà sản xuất thẻ, cơ quan cấp phát thẻ và các đơn vị kiểm định chất lượng sản phẩm thẻ định danh.
Các kích thước tiêu chuẩn của thẻ định danh
TCVN 11165:2015 phân loại thẻ định danh thành bốn nhóm kích thước chính, phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau trong đời sống và công nghệ:
- Thẻ ID-1: Kích thước thông dụng nhất (85,60 mm x 53,98 mm), thường được sử dụng cho thẻ ngân hàng (thẻ tín dụng, thẻ ATM), thẻ căn cước công dân, bằng lái xe.
- Thẻ ID-2: Kích thước lớn hơn (105,00 mm x 74,00 mm), thường dùng cho các loại thị thực, thẻ thông hành hoặc thẻ nhận diện đặc biệt.
- Thẻ ID-3: Kích thước tương đương hộ chiếu (125,00 mm x 88,00 mm), chủ yếu dùng cho hộ chiếu sinh trắc học và các tài liệu xuất nhập cảnh.
- Thẻ ID-000: Kích thước nhỏ nhất (25,00 mm x 15,00 mm), thường được ứng dụng làm thẻ SIM điện thoại hoặc các mô-đun bảo mật nhỏ gọn.
Các đặc tính vật lý cốt lõi của thẻ định danh
Để đảm bảo độ bền và khả năng hoạt động ổn định trong quá trình sử dụng, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ số vật lý sau:
- Độ dày của thẻ: Quy định giới hạn độ dày tiêu chuẩn cho từng loại thẻ nhằm đảm bảo khả năng tương thích với các thiết bị đọc thẻ (đặc biệt là thẻ ID-1 với độ dày tiêu chuẩn khoảng 0,76 mm).
- Độ phẳng và độ cong vênh: Thẻ không được bị biến dạng vượt quá mức cho phép dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm thông thường.
- Độ bền uốn (Bending stiffness): Thẻ phải có khả năng chịu lực uốn lặp đi lặp lại mà không bị gãy, nứt hoặc mất đi tính năng kỹ thuật ban đầu.
- Khả năng chống hóa chất và môi trường: Thẻ phải chịu được tác động của các hóa chất thông thường (như mồ hôi nhân tạo, chất tẩy rửa nhẹ) và không bị suy giảm chất lượng dưới ánh sáng nhân tạo hoặc ánh nắng mặt trời.
- Độ bền nhiệt và độ ẩm: Quy định giới hạn nhiệt độ hoạt động và bảo quản để thẻ không bị co rút, giãn nở hoặc tách lớp (delamination).
- Tính chất không độc hại và chống cháy: Vật liệu chế tạo thẻ phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng, không chứa các chất độc hại vượt ngưỡng cho phép và có khả năng tự dập tắt lửa ở mức độ nhất định.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 11165:2015 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp:
- Đảm bảo tính tương thích toàn cầu của các loại thẻ được sản xuất tại Việt Nam khi sử dụng trên các thiết bị đọc thẻ tiêu chuẩn quốc tế.
- Nâng cao tuổi thọ và độ tin cậy của thẻ định danh quốc gia, giảm thiểu chi phí cấp đổi và bảo trì hệ thống.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho việc kiểm định chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất thẻ trong nước và nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC 7810:2003 WITH AMENDMENT 1:2009 AND AMENDMENT 2:2012
THẺ ĐỊNH DANH - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ
Identification cards - Physical characteristics
Lời nói đầu
TCVN 11165:2015 (ISO/IEC 7810:2003 with Amd 1:2009, and Amd 2:2012) hoàn toàn tương đương với ISO 7810:2003 và hai phần bổ sung ISO/IEC 7810:2003/Amd 1:2009 và ISO/IEC 7810:2003/Amd.2:2012.
TCVN 11165:2015 (ISO/IEC 7810:2003 with Amd 1:2009, and Amd 2:2012) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THẺ ĐỊNH DANH - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ
Identification cards - Physical characteristics
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính đối với thẻ định danh được định nghĩa tại Điều 4 và việc sử dụng các thẻ này trong trao đổi quốc tế.
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính vật lý của thẻ định danh, bao gồm vật liệu thẻ, cấu trúc, đặc tính và kích thước của thẻ.
ISO/IEC 10373-1 quy định các thủ tục thử nghiệm để kiểm tra thẻ so với các thông số được quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thẻ được sử dụng để định danh có xem xét đến các khía cạnh con người và máy móc và đưa ra các yêu cầu tối thiểu.
Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí để thẻ hoạt động, không đề cập đến lượng sử dụng, nếu có thì cần xem xét lượng thẻ trước khi thử nghiệm. Nếu không phù hợp với các tiêu chí đã quy định, thì các bên liên quan nên thương lượng với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị số theo hệ đo lường SI và/hoặc hệ đo lường Anh trong tiêu chuẩn này có thể được làm tròn, do đó giá trị là phù hợp nhưng không chính xác bằng nhau. Có thể sử dụng hệ đo lường khác nhưng không nên dùng lẫn hoặc chuyển đổi lẫn nhau. Thiết kế ban đầu sử dụng hệ thống đo lường Anh.
CHÚ THÍCH 2: Thẻ mỏng linh hoạt không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Thẻ định danh phù hợp với tiêu chuẩn này nếu thẻ định danh đó đáp ứng tất cả các yêu cầu bắt buộc trong tiêu chuẩn này. Trừ khi áp dụng các giá trị mặc định khác được quy định.
Các tài liệu tham khảo dưới đây không thể thiếu đối với việc áp dụng tài liệu này. Đối với các tham khảo ghi năm, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tham khảo không ghi năm, áp dụng bản tài liệu tham khảo mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
ISO/IEC 10373-1:1998, ldentification cards - Test methods - Part 1: General characteristics tests (Thẻ định danh - Phương pháp thử nghiệm - Phần 1: Thử nghiệm đặc tính chung);
ISO/IEC 10373-3, Identification cards - Test methods - Part 3: Integrated circuit cards with contacts and related interface devices (Thẻ định danh - Phương pháp thử nghiệm - Phần 3: Thẻ mạch tích hợp có tiếp xúc và các thiết bị giao tiếp liên quan);
ISO/IEC 10373-6, Identification cards - Test methods - Part 6: Proximity cards (Thẻ định danh - Phương pháp thử nghiệm - Phần 6: Thẻ từ (Thẻ cảm ứng));
ISO/IEC 10373-7, Identification cards - Test methods - Part 7: Vicinity cards (Thẻ định danh - Phương pháp thử nghiệm - Phần 7: Thẻ lân cận).
CHÚ THÍCH: Thẻ kích cỡ ID-000 lần đầu tiên được quy định bởi ENV 1375-1, Identification card systems - Intersector integrated circeuit(s) card additional formats - Part 1: ID-000 card size and physical characteristics (Hệ thống th<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4061/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11166-1:2015 (ISO/IEC 7811-1:2014) về Thẻ định danh - Kĩ thuật ghi - Phần 1: Rập nổi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-6:2015 (ISO/IEC 7816-6:2004) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 4 : Phần dữ liệu chuyên ngành trong trao đổi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11165:2015 (ISO/IEC 7810:2003 with amendent 1:2009 and amendent 2:2012) về Thẻ định danh - Đặc tính vật lý
- Số hiệu: TCVN11165:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
