Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11505:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11505:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11838:1997 và sửa đổi bổ sung Amendment 1:2011. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến động học của xe mô tô, xe máy và người lái. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất ngôn ngữ chuyên ngành trong nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm và đánh giá an toàn chuyển động của phương tiện giao thông hai bánh.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11505:2016 hướng tới việc chuẩn hóa các khái niệm động học, phục vụ cho các đối tượng sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác đăng kiểm, kiểm định chất lượng và an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông đường bộ.
- Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe mô tô, xe máy tại Việt Nam.
- Các viện nghiên cứu, phòng thử nghiệm và các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật cơ khí động lực, ô tô - xe máy.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn quốc tế về động học phương tiện, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng lý thuyết và hệ thống phân loại bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại xe mô tô, xe máy hai bánh và mối tương quan động học giữa phương tiện và người điều khiển trong các điều kiện vận hành khác nhau.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm cơ sở đối chiếu và áp dụng đồng bộ các thông số kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm về trạng thái chuyển động, các lực tác động (lực dọc, lực bên, lực thẳng đứng), mô-men lực và các phản ứng động học của xe khi chịu tác động từ mặt đường và người lái.
- Hệ tọa độ và ký hiệu (Điều 4): Thiết lập hệ tọa độ tham chiếu chuẩn (trục X, Y, Z) để định vị không gian, xác định các góc chuyển động đặc trưng của xe mô tô như góc nghiêng bên (roll), góc quay thân xe (yaw) và góc chúc mũi xe (pitch).
Vai trò của tiêu chuẩn đối với sự phát triển kỹ thuật
Việc áp dụng TCVN 11505:2016 giúp đồng bộ hóa tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực thử nghiệm an toàn chủ động và hỗ trợ các nhà sản xuất tối ưu hóa thiết kế phương tiện phù hợp với đặc điểm nhân trắc học của người lái xe.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 11838:1997 WITH AMENDMENT 1:2011
ĐỘNG HỌC CỦA MÔ TÔ VÀ MÔ TÔ - NGƯỜI LÁI - TỪ VỰNG
Motorcycle and motorcycle-rider kinematics - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 11505:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 11838:1997 và sửa đổi 1:2011
TCVN 11505:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỘNG HỌC CỦA MÔ TÔ VÀ MÔ TÔ - NGƯỜI LÁI - TỪ VỰNG
Motorcycle and motorcycle-rider kinematics - Vocabulary
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu, định nghĩa và các quy ước có liên quan đến chuyển động và động học của mô tô và mô tô - người lái cùng với việc lập mô hình của chúng.
1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các phương pháp đo hoặc các đơn vị được sử dụng trong báo cáo các kết quả hoặc độ chính xác.
1.3 Các điều khoản của tiêu chuẩn này áp dụng cho các mô tô hai bánh như đã định nghĩa trong TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977).
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các mô tô chạy trên đường bộ được điều khiển bởi người đi bộ hoặc được sử dụng để chở hàng, không chở người.
1.5 Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu cho các hệ thống, chi tiết và phương tiện sau:
Hệ thống lái (Điều 3).
Hệ thống treo (Điều 4).
Lốp và bánh xe (Điều 5).
Nguyên lý cơ bản của các hệ trục và động học (Điều 6).
Động học điều khiển lái (Điều 7).
Đặc tính chuyển động của mô tô (Điều 8).
Đặc tính khí động lực học của tổ hợp mô tô - người lái (Điều 9).
Tư thế và trạng thái lái xe (Điều 10).
Các phép thử (Điều 11).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
TCVN 6211:2003, (ISO 3833:1977), Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 7338:2003 (ISO 6725:1981), Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước của mô tô và xe máy hai bánh - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 7362:2003 (ISO 6726:1988), Mô tô và xe máy hai bánh - Khối lượng - Từ vựng.
3.1 Các trục và góc của cụm cơ cấu lái
3.1.1
Trục lái, ZH
Trục xoay của cụm cơ cấu lái để điều khiển lái trùng với trục của cọc tay lái và trục của ống đầu lái.
3.1.2
Góc lái, dH
Góc chuyển động của cụm cơ cấu lái xung quanh trục lái (3.1.1) bằng "không" khi mặt phẳng của bánh trước song song với mặt phẳng dọc của mô tô.
3.1.3
Góc lái của bánh xe, dw
Góc được tạo bởi giao tuyến giữa mặt phẳng dọc của mô tô và mặt phẳng của bánh trước với mặt phẳng bề mặt đường.
3.2
Đại lượng động học của cụm cơ cấu lái
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7356:2014 về Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy hai bánh - Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu và phương pháp xác định
- 2Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) về Mô tô – Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12288:2018 (ISO 30400:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Từ vựng
- 1Quyết định 3894/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7338:2003 (ISO 6725 : 1981)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7362 : 2003 (ISO 6726:1988)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7356:2014 về Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy hai bánh - Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu và phương pháp xác định
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) về Mô tô – Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12288:2018 (ISO 30400:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11505:2016 (ISO 11838:1997 with amendment 1:2011) về Động học của mô tô và mô tô – Người lái – Từ vựng
- Số hiệu: TCVN11505:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
