Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7338:2003 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6725 : 1981) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến kích thước của phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể là xe máy hai bánh và xe mô tô hai bánh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung và Phạm vi áp dụng
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7338:2003 (ISO 6725 : 1981) về Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước của xe máy hai bánh và xe mô tô hai bánh - Thuật ngữ và định nghĩa.
- Mục đích ban hành: Thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và phương pháp xác định các thông số kích thước hình học của xe mô tô và xe máy hai bánh, phục vụ cho công tác thiết kế, thử nghiệm, đăng kiểm và quản lý chất lượng phương tiện giao thông tại Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về đăng kiểm, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe mô tô, xe máy và các phòng thử nghiệm liên quan.
- Các thuật ngữ và định nghĩa kích thước cơ bản (Điều 1 - Điều 4)
- Chiều dài (Length): Được định nghĩa là khoảng cách giữa hai mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe và tiếp xúc tương ứng với phần đầu trước và phần đầu sau của xe. Tất cả các bộ phận trên xe (kể cả các bộ phận nhô ra) đều phải nằm giữa hai mặt phẳng này.
- Chiều rộng (Width): Là khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe và tiếp xúc với hai bên của xe. Các chi tiết như gương chiếu hậu, tay nắm, hoặc các đèn tín hiệu nhô ra ngoài sẽ được tính toán cụ thể theo các điều kiện đo tiêu chuẩn.
- Chiều cao (Height): Là khoảng cách thẳng đứng từ mặt phẳng đỗ xe đến điểm cao nhất của xe. Phép đo này được thực hiện khi xe ở trạng thái không tải, lốp xe được bơm căng theo áp suất quy định và xe được đặt thẳng đứng trên mặt phẳng nằm ngang.
- Chiều dài cơ sở (Wheelbase): Khoảng cách giữa các hình chiếu của các tâm trục bánh xe lên mặt phẳng đỗ xe khi xe nằm trên đường thẳng. Đây là thông số kỹ thuật quyết định đến độ ổn định động học và khả năng quay vòng của phương tiện.
- Các thông số kích thước bổ sung và điều kiện đo tiêu chuẩn
- Khoảng sáng gầm xe (Ground clearance): Khoảng cách từ mặt phẳng đỗ xe đến điểm thấp nhất của kết cấu xe (trừ các bánh xe). Thông số này xác định khả năng vượt địa hình của phương tiện.
- Yêu cầu về trạng thái xe khi đo: Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ, các phép đo kích thước phải được thực hiện khi xe được đặt trên mặt phẳng nằm ngang, ở trạng thái tĩnh, áp suất lốp đạt chuẩn của nhà sản xuất và xe ở trạng thái không tải (hoặc có tải tùy theo quy định cụ thể của từng phép thử).
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
- Đồng bộ hóa tiêu chuẩn quốc tế: Việc áp dụng hoàn toàn tương đương ISO 6725 : 1981 giúp ngành công nghiệp xe máy Việt Nam dễ dàng hội nhập, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu phương tiện và linh kiện.
- Cơ sở pháp lý cho công tác đăng kiểm: Tiêu chuẩn là thước đo kỹ thuật chuẩn xác để Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra, thử nghiệm hiệu chuẩn và cấp chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật cho các dòng xe lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KÍCH THƯỚC MÔ TÔ, XE MÁY HAI BÁNH - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Road vehicles - Dimensions of two-wheeled mopeds and motorcycles - Terms and definitions
HÀ NỘI - 2003
|
Lời nói đầu TCVN 7338 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 6725 : 1981
TCVN 7338 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
|
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cho các kích thước của mô tô, xe máy hai bánh (sau đây gọi tắt là xe) được định nghĩa trong TCVN 6211 : 2003 (ISO 3833 : 1977).
Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp đo, đơn vị được dùng trong báo cáo kết quả đo, độ chính xác đo và giới hạn của các kích thước được định nghĩa.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ do người đi bộ điều khiển hoặc phương tiện cơ giới đường bộ chở hàng nhưng không chở người.
TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 7362:2003 (ISO 6726) Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy hai bánh - Khối lượng - Thuật ngữ.
3. Các mặt phẳng qui chiếu và quy định chung
Các mặt phẳng qui chiếu này tạo nên hệ qui chiếu vuông góc 3 chiều X, Y, Z (xem các hình 1 và 2) rong đó:
Z là mặt phẳng nằm ngang; Y là mặt phẳng thẳng đứng;
X là mặt phẳng vuông góc với Y và Z.
Trừ khi có những quy định khác có liên quan tới một hoặc nhiều mục dưới đây, các khái niệm trong các mục này được hiểu như sau:
a) Mặt đỗ xe là mặt phẳng nằm ngang (Z), các kích thước chiều dài và chiều rộng được đo trong mặt phẳng nằm ngang, kích thước chiều cao được đo trong mặt phẳng thẳng đứng;
b) Khối lượng toàn bộ của xe là khối lượng bản thân (xem TCVN 7362:2003) và tải của xe được phân ố theo chỉ dẫn của nhà sản xuất;
c) Các lốp được bơm tới áp suất tương ứng với khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe theo chỉ dẫn của nhà ản xuất (xem TCVN 7362:2003);
d) Xe đang đỗ thẳng đứng; các bánh xe ở vị trí để xe chuyển động thẳng;
e) Xe mới xuất xưởng và có đầy đủ các trang bị thông thường;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7228:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - thiết bị phanh của ôtô con – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7056:2002 (ISO 7118:1981) về phương tiện giao thông đường bộ - mô tô - lắp giảm sóc sau do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6770:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - gương chiếu hậu mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6924:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên mô tô, xe máy hai bánh - yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7773-2:2007 (ISO 11841-2 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc - Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc
- 1Quyết định 36/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành.
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7228:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - thiết bị phanh của ôtô con – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7056:2002 (ISO 7118:1981) về phương tiện giao thông đường bộ - mô tô - lắp giảm sóc sau do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7362 : 2003 (ISO 6726:1988)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6770:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - gương chiếu hậu mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6924:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên mô tô, xe máy hai bánh - yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7773-2:2007 (ISO 11841-2 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc - Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7338:2003 (ISO 6725 : 1981)
- Số hiệu: TCVN7338:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 26/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
