Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11504:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3208:1974, quy định chi tiết về phương pháp và tiêu chí đánh giá các phần nhô bên trong của xe ô tô con. Mục tiêu cốt lõi của văn bản này là thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ chấn thương cho người ngồi trong xe khi xảy ra va chạm. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định và đánh giá các phần nhô ra ở khu vực bên trong khoang hành khách của xe ô tô con (loại phương tiện giao thông đường bộ chuyên chở người).
- Phạm vi áp dụng tập trung vào các bộ phận, chi tiết nằm trong tầm với hoặc có khả năng va chạm với người ngồi trong xe khi có tai nạn xảy ra, đặc biệt là khu vực phía trước và xung quanh bảng điều khiển.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng dành cho các nhà sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ô tô và các cơ quan thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật phương tiện tại Việt Nam.
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình áp dụng, tiêu chuẩn yêu cầu viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về việc xác định điểm H (điểm hông) và các tọa độ vị trí ngồi thực tế của người lái cũng như hành khách trong xe.
- Các tài liệu quy chuẩn về thiết bị đo lường lực va đập, mô hình đầu người thử nghiệm (headform) và các dụng cụ đo bán kính cong của các bề mặt nhô.
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình thử nghiệm:
- Phần nhô bên trong (Interior protrusions): Là tất cả các chi tiết, thiết bị hoặc bề mặt cứng nằm trong khoang cabin (như núm xoay, tay nắm cửa, gương chiếu hậu, bảng điều khiển, tấm che nắng) có khả năng tiếp xúc vật lý với cơ thể người ngồi trong xe khi có lực quán tính tác động.
- Vùng va chạm đầu (Head impact zone): Khu vực không gian ba chiều bên trong cabin xe mà đầu của hành khách hoặc người lái có nguy cơ va đập vào khi xảy ra va chạm trực diện hoặc va chạm từ phía bên. Vùng này được xác định bằng các phép đo hình học dựa trên vị trí ghế ngồi và kích thước nhân trắc học tiêu chuẩn.
- Bán kính cong (Radius of curvature): Chỉ số kỹ thuật đo độ bo tròn của các góc, cạnh trên các phần nhô nhằm đánh giá mức độ sắc nhọn và khả năng gây sát thương của chi tiết đó.
Đây là điều khoản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc thiết kế an toàn đối với khoang nội thất ô tô con:
- Yêu cầu về độ bo tròn và bán kính cong tối thiểu: Các chi tiết nằm trong vùng va chạm đầu phải được thiết kế bo tròn góc. Tiêu chuẩn quy định cụ thể trị số bán kính cong tối thiểu (thông thường không được nhỏ hơn 2,5 mm) đối với các phần nhô ra để tránh gây ra các vết thương rách da hoặc chấn thương sọ não nghiêm trọng khi va đập.
- Cơ chế triệt tiêu lực và biến dạng an toàn: Đối với các nút bấm, cần gạt, tay nắm cửa hoặc các chi tiết trang trí nhô ra quá mức quy định, chúng phải được thiết kế để có thể co rụt lại, gãy gập hoặc biến dạng một cách an toàn dưới tác động của một lực va chạm tiêu chuẩn (thường được thử nghiệm bằng mô hình đầu va đập với lực quy định).
- Phương pháp xác định vùng nguy hiểm bằng thiết bị mô phỏng: Quy định việc sử dụng một mô hình đầu thử nghiệm dạng hình cầu có đường kính tiêu chuẩn để quét qua các bề mặt trong cabin. Bất kỳ điểm tiếp xúc nào giữa mô hình đầu và các chi tiết trong xe đều phải được đánh giá nghiêm ngặt theo các tiêu chí an toàn về phần nhô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11504:2016
ISO 3208:1974
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÁNH GIÁ PHẦN NHÔ BÊN TRONG Ô TÔ CON
Road vehicles - Evaluation of protrusions inside passenger cars
Lời nói đầu
TCVN 11504:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 3208:1974.
TCVN 11504:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÁNH GIÁ PHẦN NHÔ BÊN TRONG Ô TÔ CON
Road vehicles - Evaluation of protrusions inside passenger cars
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định giá trị của phần nhô của các bộ phận điều khiển và các bộ phận khác bên trong xe con cũng như khả năng co lại, nén lại hoặc tháo ra được dưới tác dụng của một lực của các bộ phận này.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này quy định thiết bị được sử dụng cho mục đích này.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các bộ phận điều khiển và các bộ phận khác như các nút ẩn, các tay gạt v.v... bằng vật liệu cứng (có độ cứng tối thiểu là 50 IRHD [xem TCVN 9810 (ISO 48)] tạo thành phần nhô và được bố trí trong vùng chuẩn đã định nghĩa trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7478:2005 (ISO 6549:1999), Phương tiện giao thông đường bộ - Quy trình xác định điểm H và điểm R.
TCVN 9810 (ISO 48), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD).
3 Thiết bị thử
3.1 Quy định chung
Thiết bị này dùng để đo giá trị của các phần nhô và lực cần thiết để làm cho chúng co lại, bị nén lại hoặc tháo ra được. Cũng có thể thực hiện hai phép đo bằng hai thiết bị tách biệt.
3.2 Mô tả
Thiết bị đo phần nhô phải gồm có một đầu có hình dạng bán cầu đường kính 165 mm, bên trong có lắp một pít tông trụ trượt đầu phẳng, đường kính 50 mm (xem Hình 1). Cơ cấu tác dụng lực phải có một hệ thống đo lực
3.2.1 Các vị trí tương đối của mặt phẳng đỉnh pít tông và cạnh dẫn hướng của đầu bán cầu phải được chỉ ra trên một thang chia độ trên đó một kim di động chỉ số đọc lớn nhất khi tháo thiết bị đo ra khỏi mẫu thử. Phạm vi đo tối thiểu phải là 30 mm, độ chia 0,5 mm; các giá trị tham chiếu của phần nhỏ có thể được đánh dấu trên thang chia độ khi có yêu cầu.
3.2.2 Thiết bị phải được cung cấp một hệ thống đo góc đặt lực tác dụng so với đường nằm ngang. Dải đo của gốc đo phải là 0o đến 90o với độ chính xác 1o.
3.2.3 Việc đặt lực tác dụng phải được thực hiện qua pít tông, không phụ thuộc vào đầu dạng bán cầu. Lực này phải được ghi lại trên một thang đo có độ chia 0 đến 50 daN; độ chính xác đo ít nhất phải là 0,5 daN.
3.3 Hiệu chuẩn
3.3.1 Thang đo độ nhô
Đưa thiết bị đo tới một bề mặt phẳng sao cho đường trục của thiết bị vuông góc với bề mặt phẳng này.
Với mặt phẳng đỉnh pít tông tiếp xúc với bề mặt đã nêu trên, đưa thang đo độ nhô về không.
Lắp một chi tiết đo khoảng cách dài 10 mm vào giữa mặt mút của pít tông và bề mặt đã nêu trên và kiểm tra bảo đảm rằng thang đo độ nhô chỉ thị số đọc này.
3.3.2 Thang đo lực
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9055:2011 (ISO/TR 11954:2008) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Đo vận tốc lớn nhất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9056:2011 (ISO/TR 11955:2008) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện-hybrid - Hướng dẫn về đo độ cân bằng điện tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-1:2011 (ISO 23273-1:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 1: An toàn về chức năng của xe
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13396:2021 về Camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Quyết định 3894/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7478:2005 (ISO 6549 : 1999) về Phương tiện giao thông đường bộ - Quy trình xác định điểm H và điểm R do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9055:2011 (ISO/TR 11954:2008) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Đo vận tốc lớn nhất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9056:2011 (ISO/TR 11955:2008) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện-hybrid - Hướng dẫn về đo độ cân bằng điện tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9057-1:2011 (ISO 23273-1:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy pin nhiên liệu - Điều kiện kỹ thuật an toàn - Phần 1: An toàn về chức năng của xe
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13396:2021 về Camera giám sát hành trình dùng trên xe ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11504:2016 (ISO 3208:1974) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đánh giá phần nhô bên trong ô tô con
- Số hiệu: TCVN11504:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
