Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-8:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 474-8:2006 bổ sung sửa đổi 1:2009) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 8: Yêu cầu cho máy san quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn chuyên biệt đối với máy san nhằm bảo đảm an toàn cho người vận hành và những người xung quanh trong quá trình vận hành, bảo dưỡng và sử dụng thiết bị.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy san (máy đào và chuyển đất tự hành có lưỡi san điều chỉnh được bố trí giữa trục trước và trục sau) theo định nghĩa trong hệ thống tiêu chuẩn máy đào chuyển đất. Tiêu chuẩn tập trung giải quyết các mối nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và sự cố có thể xảy ra trong suốt vòng đời của máy san khi được vận hành đúng mục đích hoặc trong các điều kiện sử dụng sai có thể dự báo trước.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu an toàn cụ thể cho máy san, đồng thời bổ sung hoặc sửa đổi các yêu cầu chung đã được nêu trong TCVN 11357-1 (EN 474-1).
- Xác định các mối nguy hiểm đặc trưng liên quan đến cấu trúc và hoạt động của máy san, bao gồm cả các thiết bị phụ trợ được gắn kèm như bộ xới, bộ cào hoặc lưỡi gạt phía trước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Yêu cầu áp dụng đồng bộ với TCVN 11357-1 về các yêu cầu an toàn chung cho máy đào và chuyển đất.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến cabin bảo vệ chống lật (ROPS), hệ thống phanh, hệ thống lái, tầm nhìn của người vận hành và các cơ cấu điều khiển an toàn khác.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Máy san (Grader): Định nghĩa là máy tự hành bánh lốp có lưỡi san điều chỉnh được, bố trí giữa trục trước và trục sau. Máy có chức năng cắt, di chuyển và san rải vật liệu, thường dùng để tạo độ dốc hoặc làm phẳng bề mặt nền đất.
- Định nghĩa các bộ phận công tác đi kèm như bộ xới (ripper) dùng để làm tơi đất cứng, bộ cào (scarifier) và các cơ cấu điều khiển lưỡi san.
4. Yêu cầu an toàn và biện pháp bảo vệ (Điều 4)
- Cabin và vị trí của người vận hành: Cabin phải được thiết kế để bảo vệ người vận hành khỏi các rủi ro do lật máy (ROPS) và vật rơi (FOPS). Không gian bên trong cabin phải đảm bảo sự thoải mái, giảm thiểu tiếng ồn và độ rung truyền từ động cơ và hệ thống di chuyển.
- Tầm nhìn và hệ thống chiếu sáng: Thiết kế cabin phải tối ưu hóa tầm nhìn trực tiếp của người vận hành đối với lưỡi san và khu vực xung quanh máy. Phải trang bị gương chiếu hậu hoặc các thiết bị hỗ trợ tầm nhìn (như camera) để kiểm soát các điểm mù phía sau.
- Hệ thống điều khiển: Các cần điều khiển phải được bố trí thuận tiện, có ký hiệu rõ ràng và có cơ chế khóa an toàn để ngăn ngừa việc kích hoạt vô ý khi người vận hành lên hoặc xuống cabin.
- Hệ thống phanh và lái: Hệ thống phanh phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về khả năng dừng máy khẩn cấp và giữ máy đứng yên trên dốc cao khi mang tải. Hệ thống lái phải đảm bảo độ nhạy và có phương án dự phòng trong trường hợp mất nguồn năng lượng chính.
- Lối tiếp cận an toàn: Các bậc lên xuống và tay vịn phải được thiết kế chống trượt, có kích thước phù hợp để người vận hành dễ dàng tiếp cận cabin và các điểm bảo dưỡng định kỳ một cách an toàn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-8:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố ban hành, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, thử nghiệm và vận hành máy san tại Việt Nam nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn lao động tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 474-8:2006
WITH AMENDMENT 1:2009
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 8: YÊU CẦU CHO MÁY SAN
Earth-moving machinery - Safety - Part 8: Requirements for graders
Lời nói đầu
TCVN 11357-8:2019 hoàn toàn tương đương EN 474-8:2006 và sửa đổi 1:2009.
TCVN 11357-8:2019 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11357, Máy đào và chuyển đất - An toàn, bao gồm các phần sau:
TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:2006), Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2006), Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
TCVN 11357-8:2019 (EN 474-8:2006), Phần 8: Yêu cầu cho máy san
TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2006), Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2006), Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
TCVN 11357-11:2019 (EN 474-11:2006), Phần 11: Yêu cầu cho máy đầm đất và rác thải
TCVN 11357-12:2019 (EN 474-12:2006), Phần 12: Yêu cầu cho máy đào truyền động cáp.
Bộ EN 474 “Earth-moving machinery - Safety" còn các phần sau:
Part 1: General requirements
Part 2: Requirements for tractor-dozers
Part 3: Requirements for loaders
Part 4: Requirements for backhoe-loaders
Part 5: Requirements for hydraulic excavators.
Lời giới thiệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12860:2020 về Máy đào hầm - Buồng khí áp - Yêu cầu an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12861:2020 về Máy đào hầm - Máy đào kiểu đầu cắt và máy đào liên tục - Yêu cầu an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13669:2023 (ASTM D7858-13 (2018)) về Phương pháp xác định Bisphenol A trong đất, bùn và chất rắn sinh học chiết bằng chất lỏng có áp suất và phân tích sắc ký lỏng/hai lần khối phổ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1 : 2003) về An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-6:2016 (EN 474-6:206 with amendment 1:2009) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 6: Yêu cầu cho xe tự đổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-10:2018 (EN 474-10:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12860:2020 về Máy đào hầm - Buồng khí áp - Yêu cầu an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12861:2020 về Máy đào hầm - Máy đào kiểu đầu cắt và máy đào liên tục - Yêu cầu an toàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13669:2023 (ASTM D7858-13 (2018)) về Phương pháp xác định Bisphenol A trong đất, bùn và chất rắn sinh học chiết bằng chất lỏng có áp suất và phân tích sắc ký lỏng/hai lần khối phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-8:2019 (EN 474-8:2006 with amendement 1:2009) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 8: Yêu cầu cho máy san
- Số hiệu: TCVN11357-8:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
