Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-4:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 12122-4:2017) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 4: Sản phẩm gỗ kỹ thuật do Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và nguyên tắc kỹ thuật nhằm xác định giá trị đặc trưng về tính chất cơ lý của các sản phẩm gỗ kỹ thuật sử dụng trong kết cấu chịu lực.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11206-4:2020 áp dụng đối với các sản phẩm gỗ kỹ thuật (Engineered Wood Products - EWPs) được sử dụng làm cấu kiện chịu lực trong các công trình xây dựng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế kết cấu, sản xuất, thử nghiệm, kiểm định chất lượng và nghiệm thu các sản phẩm gỗ công nghiệp phục vụ xây dựng tại Việt Nam.
Các tài liệu viện dẫn quan trọng
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 11206-1 (ISO 12122-1) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 1: Quy định chung.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành về phương pháp thử nghiệm cơ lý cho từng loại sản phẩm gỗ kỹ thuật cụ thể.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và tính toán:
- Sản phẩm gỗ kỹ thuật (Engineered wood product): Là sản phẩm được chế tạo bằng cách liên kết các thành phần bằng gỗ (như sợi gỗ, dăm gỗ, ván mỏng hoặc thanh gỗ) lại với nhau bằng chất kết dính hoặc phương pháp cơ học để tạo ra một cấu kiện có tính năng kỹ thuật xác định.
- Giá trị đặc trưng (Characteristic value): Giá trị của một đặc tính cơ lý tương ứng với phân vị xác định (thường là phân vị thứ 5 đối với độ bền và giá trị trung bình đối với độ cứng) trong phân phối xác suất của tổng thể, được xác định với mức độ tin cậy quy định.
- Mẫu thử (Test specimen): Phần sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm được chuẩn bị để tiến hành thử nghiệm phá hủy hoặc không phá hủy nhằm xác định các thông số cơ lý.
Nguyên tắc xác định giá trị đặc trưng cho sản phẩm gỗ kỹ thuật
Khác với gỗ tự nhiên, sản phẩm gỗ kỹ thuật có tính đồng nhất cao hơn nhờ quá trình kiểm soát sản xuất công nghiệp. Tiêu chuẩn quy định các nguyên tắc xác định giá trị đặc trưng như sau:
- Phương pháp tiếp cận dựa trên thử nghiệm: Các giá trị đặc trưng phải được thiết lập dựa trên kết quả thử nghiệm thực tế từ các mẫu đại diện được lấy từ quá trình sản xuất thương mại bình thường.
- Yêu cầu về cỡ mẫu: Số lượng mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện thống kê. Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các hệ số hiệu chỉnh cỡ mẫu để điều chỉnh sai số do số lượng mẫu hạn chế, đảm bảo độ tin cậy tối thiểu là 75%.
- Phân phối xác suất: Sử dụng các mô hình phân phối xác suất phù hợp (như phân phối chuẩn, phân phối Log-chuẩn hoặc phân phối Weibull) để phân tích dữ liệu thực nghiệm và xác định phân vị thứ 5 cho các chỉ tiêu về độ bền.
Xác định các đặc tính cơ lý cụ thể
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp xử lý số liệu đối với từng nhóm đặc tính kỹ thuật của sản phẩm:
- Các đặc tính về độ bền (Strength properties): Bao gồm độ bền uốn, độ bền kéo, độ bền nén và độ bền cắt. Giá trị đặc trưng của độ bền được xác định bằng giá trị phân vị thứ 5 (5th percentile) của mẫu thử, có hiệu chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng như độ ẩm tiêu chuẩn (thường là 12%) và kích thước hình học của cấu kiện.
- Các đặc tính về độ cứng (Stiffness properties): Bao gồm môđun đàn hồi (MOE) và môđun trượt. Giá trị đặc trưng của độ cứng được xác định bằng giá trị trung bình (mean value) của tập mẫu thử nghiệm, phản ánh khả năng biến dạng tổng thể của kết cấu dưới tác động của tải trọng.
- Khối lượng riêng đặc trưng (Characteristic density): Được xác định dựa trên phân vị thứ 5 của khối lượng riêng mẫu thử ở điều kiện độ ẩm quy chuẩn, phục vụ cho việc tính toán liên kết và khả năng chống cháy của kết cấu.
Hiệu chỉnh và báo cáo kết quả
Sau khi thu thập dữ liệu thử nghiệm, kỹ sư và kiểm định viên phải thực hiện các bước hiệu chỉnh kỹ thuật:
- Hiệu chỉnh về điều kiện môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ 20 độ C và độ ẩm tương đối 65%).
- Hiệu chỉnh theo hiệu ứng quy mô (size effect) nếu kích thước mẫu thử khác với kích thước sử dụng thực tế trong công trình.
- Báo cáo thử nghiệm phải trình bày rõ ràng phương pháp lấy mẫu, sơ đồ thử nghiệm, các thông số thống kê (trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến động), mô hình phân phối xác suất được lựa chọn và các giá trị đặc trưng cuối cùng được khuyến nghị áp dụng cho thiết kế.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11206-4:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các đơn vị sản xuất công bố hợp chuẩn sản phẩm gỗ kỹ thuật và là cơ sở để các kỹ sư xây dựng tính toán thiết kế kết cấu gỗ theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KẾT CẤU GỖ - XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG
PHẦN 4: SẢN PHẨM GỖ KỸ THUẬT
Timber structures - Determination of characteristic values -
Part 4: Engineered wood products
Lời nói đầu
TCVN 11206-4:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 12122-4:2017.
TCVN 11206-4:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Kết cấu gỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11206 (ISO 12122), Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11206-1:2015 (ISO 12122-1:2014), Phần 1: Yêu cầu cơ bản.
- TCVN 11206-2:2015 (ISO 12122-2:2014), Phần 2: Gỗ xẻ.
- TCVN 11206-3:2020 (ISO 12122-3:2016), Phần 3: Gỗ ghép thanh bằng keo.
- TCVN 11206-4:2020 (ISO 12122-4:2017), Phần 4: Sản phẩm gỗ kỹ thuật
- TCVN 11206-6:2020 (ISO 12122-6:2017), Phần 6: Các kết cấu và tổ hợp lớn
Bộ ISO 12122, Timber structures - Determination of characteristic values, còn phần sau:
- ISO 12122-5:2018, Part 5: Mechanical connections
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra một khung cơ sở để thiết lập các giá trị đặc trưng từ các kết quả thử nghiệm trên một mẫu rút ra từ một tập hợp chuẩn được xác định rõ của sản phẩm gỗ kỹ thuật. Giá trị đặc trưng là sự ước lượng của một tính chất của tập hơp chuẩn với mức độ tin cậy thích hợp được quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với TCVN 11206-1 (ISO 12122-1).
Tiêu chuẩn này cho phép đánh giá các giá trị đặc trưng dựa trên thử nghiệm các sản phẩm gỗ kỹ thuật dùng trong thương mại.
Trong một số trường hợp, các giá trị đặc trưng được xác định theo tiêu chuẩn này có thể được sửa đổi để trở thành giá trị thiết kế.
Tiêu chuẩn này có các Phụ lục sau:
- Phụ lục A đưa ra lời giải thích về nội dung trong tiêu chuẩn.
- Phụ lục B đưa ra thông tin về một số phương pháp dùng để tính toán các giá trị đặc trưng từ các tính chất thành phần.
KẾT CẤU GỖ - XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG - PHẦN 4: SẢN PHẨM GỖ KỸ THUẬT
Timber structures - Determination of characteristic values - Part 4: Engineered wood products
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp để xác định các giá trị đặc trưng được tính từ các giá trị thử nghiệm đối với một tập hợp đã xác định của các sản phẩm gỗ kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này đưa ra các phương pháp để xác định:
a) giá trị đặc trưng của các tính chất vật liệu, khi tính chất đã xác định được nhân với một thông số hình học thì cho kết quả về khả năng chịu lực hoặc độ cứng vững của các thành phần, hoặc
b) giá trị đặc trưng của các tính chất thành phần trực tiếp, khi tính chất đã xác định là khả năng chịu lực hoặc độ cứng vững của các thành phần.
Tiêu chuẩn này còn đưa ra các phương pháp để xác định:
a) giá trị đặc trưng của các tính chất dựa trên giá trị trung bình, và
b) giá trị đặc trưng của các tính chất ứng với phân vị chuẩn thứ 5.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9081:2011 (ISO 8970 : 2010) về Kết cấu gỗ - Thử liên kết bằng chốt cơ học – Yêu cầu đối với khối lượng riêng của gỗ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9082-1:2011 (ISO 10984-1 : 2009) về Kết cấu gỗ - Chốt liên kết – Phần 1: Xác định mômen chảy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9082-2:2011 (ISO 10984-2:2009) về Kết cấu gỗ - Chốt liên kết – Phần 2: Xác định độ bền bám giữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13534:2022 về Viên nén gỗ - Các yêu cầu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9081:2011 (ISO 8970 : 2010) về Kết cấu gỗ - Thử liên kết bằng chốt cơ học – Yêu cầu đối với khối lượng riêng của gỗ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9082-1:2011 (ISO 10984-1 : 2009) về Kết cấu gỗ - Chốt liên kết – Phần 1: Xác định mômen chảy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9082-2:2011 (ISO 10984-2:2009) về Kết cấu gỗ - Chốt liên kết – Phần 2: Xác định độ bền bám giữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9084-1:2011 (ISO 22389-1:2010) về Kết cấu gỗ - Độ bền uốn của dầm chữ I – Phần 1: Thử nghiệm, đánh giá và đặc trưng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-1:2015 (ISO 12122-1:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-2:2015 (ISO 12122-2:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 2: Gỗ xẻ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11902:2017 (ISO 12465:2007) về Gỗ dán - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-3:2020 (ISO 12122-3:2016) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 3: Gỗ ghép thanh bằng keo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13534:2022 về Viên nén gỗ - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-4:2020 (ISO 12122-4:2017) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 4: Sản phẩm gỗ kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN11206-4:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
