Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13534:2022 về Viên nén gỗ - Các yêu cầu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2022, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phân loại đối với sản phẩm viên nén gỗ sử dụng làm nhiên liệu sinh học rắn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm định và sử dụng viên nén gỗ tại Việt Nam. Văn bản xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với viên nén gỗ được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên, gỗ rừng trồng và các phụ phẩm, phế liệu gỗ sau chế biến lâm sản.
Phân loại nguồn gốc nguyên liệu sinh học
Tiêu chuẩn quy định rõ các nhóm nguyên liệu hợp pháp được phép sử dụng để sản xuất viên nén gỗ, bao gồm:
- Gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng chưa qua xử lý hóa chất bảo quản.
- Phụ phẩm từ quá trình khai thác lâm nghiệp và chế biến gỗ như mùn cưa, dăm gỗ, vỏ cây, phoi bào, đầu mẩu gỗ dư thừa.
- Sản phẩm gỗ sau tiêu dùng nhưng đảm bảo không bị lẫn các tạp chất hóa học độc hại, sơn phủ hoặc chất bảo quản kim loại.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của viên nén gỗ
Để đảm bảo chất lượng thương mại và hiệu suất đốt cháy, viên nén gỗ phải đáp ứng các giới hạn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Kích thước hình học: Quy định cụ thể về đường kính (thường dao động từ 6 mm đến 8 mm) và chiều dài của viên nén nhằm tối ưu hóa quá trình nạp liệu tự động và hiệu suất cháy trong lò.
- Độ ẩm toàn phần: Giới hạn tỷ lệ nước trong viên nén (thường không vượt quá 10%) để đảm bảo nhiệt trị cao và ngăn ngừa sự phân hủy sinh học trong quá trình lưu kho.
- Hàm lượng tro: Tỷ lệ chất rắn còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn. Đây là chỉ tiêu quan trọng để phân cấp chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến tần suất vệ sinh và độ bền của thiết bị lò hơi.
- Độ bền cơ học: Khả năng chống vỡ vụn và tạo ra hạt mịn trong quá trình vận chuyển, bốc xếp. Tiêu chuẩn yêu cầu độ bền cơ học tối thiểu để tránh hiện tượng tắc nghẽn hệ thống cấp liệu.
- Nhiệt trị tịnh (Trị số tỏa nhiệt): Mức năng lượng sinh ra tối thiểu trên một đơn vị khối lượng, quyết định hiệu quả kinh tế của nhiên liệu sinh học.
- Hàm lượng các nguyên tố hóa học: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ lưu huỳnh (S), clo (Cl), nitơ (N) và các kim loại nặng nhằm hạn chế tối đa lượng khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường và ăn mòn thiết bị.
Phân hạng chất lượng viên nén gỗ
TCVN 13534:2022 phân chia viên nén gỗ thành các cấp chất lượng khác nhau dựa trên mục đích sử dụng cuối cùng:
- Hạng sử dụng cho dân dụng và thương mại (Cấp A1, A2 và B): Đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao nhất với hàm lượng tro cực thấp, độ bền cơ học tối đa và không chứa hóa chất phụ gia để bảo vệ sức khỏe người dùng và thiết bị sưởi quy mô nhỏ.
- Hạng sử dụng cho công nghiệp (Cấp I1, I2 và I3): Áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện, lò hơi công nghiệp quy mô lớn, cho phép biên độ dao động về hàm lượng tro và các chỉ tiêu vật lý rộng hơn so với phân hạng dân dụng.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
- Các phép thử xác định độ ẩm, hàm lượng tro, độ bền cơ học, nhiệt trị và thành phần hóa học phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế (ISO) tương ứng được viện dẫn trong văn bản.
- Quy trình lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nguyên tắc ngẫu nhiên và đại diện cho toàn bộ lô hàng để đảm bảo tính khách quan, chính xác của kết quả kiểm định.
Yêu cầu về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Bao bì hoặc tài liệu kèm theo lô hàng phải thể hiện đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, phân hạng chất lượng, thông tin nhà sản xuất, khối lượng tịnh và các khuyến cáo an toàn.
- Vận chuyển và lưu kho: Viên nén gỗ phải được bảo quản trong môi trường khô ráo, thông thoáng, có biện pháp che chắn chống mưa và độ ẩm cao nhằm tránh hiện tượng trương nở, rã nát làm suy giảm chất lượng sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13534:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa chất lượng sản phẩm viên nén gỗ Việt Nam phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Wood pellets - Requirements
Lời nói đầu
TCVN 13534:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO 17225-1:2014 Solid biofuels - Fuel specifications and classes Part 1: General requirements.
TCVN 13534:2022 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VIÊN NÉN GỖ - CÁC YÊU CẦU
Wood pellets - Requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với sản phẩm viên nén gỗ được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ: gỗ rừng tự nhiên, gỗ rừng trồng, gỗ nguyên, sản phẩm phụ và phế liệu của ngành công nghiệp chế biến gỗ, gỗ đã qua sử dụng nhưng chưa được xử lý hóa học.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các viên nén sinh khối đã qua xử lý nhiệt (như viên nén đã được xử lý bằng phương pháp nung ở nhiệt độ từ 200 °C đến 300 °C).
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 16559, Solid biofuels - Terminology, definitions and descriptions (Nhiên liệu sinh học rắn - Thuật ngữ, định nghĩa và mô tả)
ISO 16994, Solid biofuels - Determination of total content of sulfur and chlorine (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh và clo)
ISO 17828, Solid biofuels - Determination of bulk density (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định mật độ khối)
ISO 17829, Solid Biofuels - Determination of length and diameter of pellets (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định chiều dài và đường kính của viên nén)
ISO 17831-1, Solid biofuels - Determination of mechanical durability of pellets and briquettes - Part 1: Pellets (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định độ bền cơ học của viên nén và than đóng bánh - Phần 1: Viên nén)
ISO 18122, Solid biofuels - Determination of ash content (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro)
ISO 18123, Solid biofuels - Determination of the content of volatile matter (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng chất bay hơi)
ISO 18125, Solid biofuels - Determination of calorific value (Nhiên liệu sinh học rắn, xác định giá trị nhiệt lượng)
ISO 18846, Solid biofuels - Determination of fines content in quantities of pellets - Manual sieve method using 3,15 mm sieve aperture (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng vụn trong tổng số viên nén - Phương pháp sàng thủ công, sử dụng sàng có đường kính lỗ 3,15 mm)
ISO 18134-1, Solid biofuels - Determination of moisture content - Oven dry method - Part 1: Total moisture - Reference method (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô kiệt - Phần 1: Độ ẩm toàn phần - Phương pháp chuẩn)
ISO 18134-2, Solid biofuels - Determination of moisture content - Oven dry method - Part 2: Total moisture - Simplified method (Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô kiệt - Phần 2: Độ ẩm toàn phần - Phương pháp đơn giản hóa)
CEN/TS 15370-1, Solid Biofuels - Method for the determination of ash melting behaviour - Part 1: Characteristic temperatures method (Nhiên liệu sinh học rắn - Phương pháp xác định định tính tan chảy của tro - Phần 1: Phương pháp nhiệt độ đặc trưng)
Tiêu chuẩn này sử dụng một số thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 16559 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12716:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-4:2020 (ISO 12122-4:2017) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 4: Sản phẩm gỗ kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13434-1:2021 về Sơn phủ bề mặt sản phẩm gỗ - Phần 1: Nhóm sơn polyurethane (PU)
- 1Quyết định 2499/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố 10 Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12716:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-4:2020 (ISO 12122-4:2017) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 4: Sản phẩm gỗ kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13434-1:2021 về Sơn phủ bề mặt sản phẩm gỗ - Phần 1: Nhóm sơn polyurethane (PU)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13534:2022 về Viên nén gỗ - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN13534:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
