Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11177:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11177:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và đánh giá chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Kali sulfit (Potassium sulfite). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng phụ gia sử dụng trong chế biến thực phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với:
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm Kali sulfit tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Phạm vi điều chỉnh tập trung vào sản phẩm Kali sulfit được sử dụng với mục đích làm chất bảo quản, chất chống oxy hóa trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm.
Mô tả đặc tính kỹ thuật của Kali sulfit
Theo nội dung tiêu chuẩn, phụ gia thực phẩm Kali sulfit phải đáp ứng các đặc tính cảm quan và vật lý cơ bản sau:
- Công thức hóa học: K2SO3 (với dạng ngậm nước thường là K2SO3.7H2O).
- Trạng thái tự nhiên: Là chất bột tinh thể màu trắng hoặc không màu, không mùi hoặc có mùi nhẹ của lưu huỳnh dioxit.
- Tính tan: Tan tốt trong nước, ít tan hoặc không tan trong ethanol.
Các chỉ tiêu định danh và nhận biết
Để xác định chính xác phụ gia thực phẩm Kali sulfit, tiêu chuẩn hướng dẫn thực hiện các phép thử định tính bao gồm:
- Phép thử gốc sulfit: Phản ứng đặc trưng của ion sulfit với các thuốc thử hóa học để tạo ra kết tủa hoặc giải phóng khí lưu huỳnh dioxit có mùi đặc trưng.
- Phép thử gốc kali: Xác định sự hiện diện của ion kali thông qua phản ứng tạo màu ngọn lửa hoặc các phản ứng tạo kết tủa đặc trưng với thuốc thử chuyên dụng.
Yêu cầu về độ tinh khiết và giới hạn tạp chất độc hại
Nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 11177:2015 quy định nghiêm ngặt về hàm lượng chất chính và giới hạn tối đa của các tạp chất độc hại:
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Kali sulfit không được thấp hơn mức quy định tối thiểu (thường tính theo tỷ lệ phần trăm khối lượng trên chất khô).
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng nguy hiểm như Chì (Pb), Asen (As), và các tạp chất độc hại khác phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học.
- Chất không tan trong nước: Giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa của các chất không tan để đảm bảo độ tinh khiết và khả năng hòa tan hoàn toàn của phụ gia trong thực phẩm.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn viện dẫn và hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu chất lượng:
- Phương pháp chuẩn độ hóa học để xác định hàm lượng hoạt chất chính Kali sulfit.
- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp tương đương để xác định chính xác hàm lượng kim loại nặng (Chì, Asen).
- Các quy trình chuẩn bị mẫu thử, dung dịch chuẩn và điều kiện tiến hành thí nghiệm để đảm bảo tính khách quan, chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11177 : 2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI SULFIT
Food additive - Potassium sulfite
Lời nói đầu
TCVN 11177:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (1999) Potassium sulfite;
TCVN 11177:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI SULFIT
Food additives - Potassium sulfite
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kali sulfit được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-5:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
Tên hóa học: Kali sulfit
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 225
C.A.S (mã số hóa chất): 10117-38-1
3.3. Công thức hóa học: K2SO3
3.5. Khối lượng phân tử: 158,25
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống nâu hóa, chất chống oxy hóa, chất bảo quản.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Bột hoặc hạt màu trắng, không mùi.
4.1.2. Độ hòa tan
Dễ tan trong nước, rất ít tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “rất ít tan” nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3. Phép thử kali
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.2.
4.1.4. Phép thử sulfit
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.2. Các chỉ tiêu lý - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của kali sulfit được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của kali sulfit
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11178:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri hydro sulfit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11179:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri metabisulfit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11180:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri sulfit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11177:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali sulfit
- Số hiệu: TCVN11177:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
