Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11053:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 2272:1989) về Chất hoạt động bề mặt - Xà phòng - Xác định hàm lượng nhỏ của glycerol tự do bằng phép đo phổ hấp thụ phân tử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hóa học chính xác. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhỏ của glycerol tự do trong các loại xà phòng thương phẩm bằng phép đo phổ hấp thụ phân tử.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp và được thiết kế chuyên biệt cho các trường hợp hàm lượng glycerol tự do trong xà phòng ở mức độ thấp (hàm lượng nhỏ), nơi các phương pháp phân tích thể tích hoặc khối lượng thông thường không đạt được độ nhạy, độ chính xác và độ tin cậy cần thiết.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu xà phòng và các yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này phải luôn đi kèm với việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của toàn bộ quy trình thử nghiệm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc giải phóng glycerol tự do từ mẫu xà phòng bằng cách phân hủy xà phòng bằng axit trong môi trường thích hợp để tách bỏ axit béo.
- Glycerol tự do trong dung dịch sau đó được oxy hóa bằng định lượng (thường sử dụng natri periodat) để tạo thành fomandehyt.
- Fomandehyt sinh ra được cho phản ứng với thuốc thử đặc hiệu (như axetylaxeton trong sự hiện diện của amoni axetat) để tạo thành một phức chất màu vàng (diacetyl-lutidin).
- Tiến hành đo độ hấp thụ quang học (phổ hấp thụ phân tử) của phức chất màu tạo thành ở bước sóng cực đại xác định (khoảng 410 nm) bằng thiết bị đo phổ để tính toán ra hàm lượng glycerol tự do có trong mẫu dựa trên đường chuẩn đã dựng.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
- Quy định chi tiết về các loại hóa chất, thuốc thử tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) cần sử dụng trong quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm để tránh sai số.
- Yêu cầu về nước dùng trong phân tích phải đạt tiêu chuẩn nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ có thể ảnh hưởng đến kết quả đo phổ hấp thụ.
- Quy định cụ thể về cách pha chế và bảo quản các dung dịch chuẩn glycerol, dung dịch oxy hóa (periodat), và dung dịch thuốc thử tạo màu nhằm đảm bảo tính ổn định của thuốc thử trong suốt quá trình phản ứng.
- Đánh giá tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 11053:2015 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi. Việc hiểu rõ phạm vi áp dụng, tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc phản ứng hóa học và chuẩn bị hệ thống thuốc thử đạt chuẩn là điều kiện tiên quyết bắt buộc để đảm bảo độ lặp lại, độ tái lập và độ chính xác tối đa cho phép thử nghiệm đo phổ hấp thụ phân tử xác định glycerol tự do trong xà phòng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 2272:1989
Surface active agents - Soaps - Determination of low contents of free glycerol by molecular absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11053:2015 hoàn toàn tương đương ISO 2272:1989.
TCVN 11053:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - XÀ PHÒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỎ CỦA GLYCEROL TỰ DO BẰNG PHÉP ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Surface active agents - Soaps - Determination of low contents of free glycerol by molecular absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ để xác định glycerol tự do có hàm lượng nhỏ trong xà phòng.
Phương pháp này có thể áp dụng đối với xà phòng có hàm lượng glycerol tự do nhỏ hơn 0,5 % (theo khối lượng).
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5491 (ISO 8212), Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm - Bình định mức một vạch.
TCVN 7764-3 (ISO 6353-3), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai.
Phân hủy xà phòng bằng axit sulfuric và chiết axit béo bằng dầu nhẹ. Oxy hóa glycerol tự do còn lại trong pha nước bằng axit periodic thành axit formic và formaldehyt.
Khi phản ứng với axit cromotropic, aldehyt được tạo thành là một hợp chất hấp thụ có độ hấp thụ tỷ lệ với hàm lượng glycerol tự do. Đo phổ hấp thụ tại bước sóng khoảng 571 nm.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Dầu nhẹ (light petroleum), dải sôi từ 40 °C đến 60 °C.
4.2 Axit sulfuric, dung dịch 225 g/L, 20% (theo khối lượng) [khối lượng riêng ở 20 °C
1,14 g/mL].
4.3 Axit sulfuric, dung dịch 980 g/L, 64 % (theo khối lượng) [khối lượng riêng ở 20 °C
1,54 g/mL].
4.4 Natri periodat, dung dịch khoảng 0,03 mol/L.
Cân 1,6 g natri periodat (NalO4) (độ tinh khiết tối thiểu 99,8%) vào trong bình định mức một vạch dung tích 250 mL và hòa tan trong Khoảng 100 mL dung dịch axit sulfuric 25 g/L. Pha loãng đến vạch mức bằng dung dịch axit sulfuric 25 g/L.
4
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7160:2002 (ISO 2131 : 1972) về chất hoạt động bề mặt - phân loại đơn giản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6622-2:2000 (ISO 7875-2 : 1984) về chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 2 - Xác định chất hoạt động bề mặt không ion sử dụng thuốc thử Dragendorff do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6336:1998 (ASTM D 2330 : 1988) về Phương pháp thử chất hoạt động bề mặt metylen xanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10814:2015 (ISO 672:1978) về Xà phòng - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi - Phương pháp sấy
- 1Quyết định 3993/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7160:2002 (ISO 2131 : 1972) về chất hoạt động bề mặt - phân loại đơn giản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6622-2:2000 (ISO 7875-2 : 1984) về chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 2 - Xác định chất hoạt động bề mặt không ion sử dụng thuốc thử Dragendorff do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-3:2007 (ISO 6353-3 : 1987) về Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6336:1998 (ASTM D 2330 : 1988) về Phương pháp thử chất hoạt động bề mặt metylen xanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10814:2015 (ISO 672:1978) về Xà phòng - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi - Phương pháp sấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11053:2015 (ISO 2272:1989) về Chất hoạt động bề mặt - Xà phòng - Xác định hàm lượng nhỏ của glycerol tự do bằng phép đo phổ hấp thụ phân tử
- Số hiệu: TCVN11053:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
