Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10918:2015 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 39-1981) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm nấm khô ăn được. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc và quy định về phụ gia thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại nấm ăn được đã qua làm khô (bao gồm cả phương pháp sấy thăng hoa), được để nguyên dạng hoặc cắt lát, cắt miếng sau khi đã được sơ chế sạch sẽ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm nấm đã qua chế biến sâu hơn hoặc nấm khô được sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến khác không tiêu dùng trực tiếp.
- Mô tả sản phẩm và các dạng trình bày (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Nấm khô ăn được là sản phẩm thu được bằng cách sấy khô hoặc sấy thăng hoa các loại nấm tươi ăn được đã qua làm sạch và phân loại, nhằm giảm hàm lượng nước đến mức tối thiểu để bảo quản lâu dài.
- Các dạng trình bày phổ biến: Sản phẩm có thể được lưu thông trên thị trường dưới các dạng như nấm nguyên bông (nguyên mũ và chân nấm), nấm cắt lát (được thái mỏng theo chiều dọc hoặc ngang), hoặc nấm dạng miếng/vụn nhỏ tùy thuộc vào đặc tính của từng loài nấm cụ thể.
- Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
- Hàm lượng ẩm (Độ ẩm tối đa): Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất để đảm bảo thời hạn bảo quản của nấm khô. Đối với nấm sấy khô thông thường, độ ẩm tối đa không được vượt quá 12% khối lượng. Đối với nấm sấy thăng hoa (freeze-dried), độ ẩm tối đa nghiêm ngặt hơn, không được vượt quá 6% khối lượng.
- Trạng thái cảm quan: Nấm khô phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của từng loài nấm. Sản phẩm không được có mùi mốc, mùi lạ hoặc vị lạ do quá trình bảo quản hoặc sấy không đạt chuẩn gây ra.
- Tỷ lệ tạp chất và khuyết tật: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ nấm bị hư hỏng do côn trùng, nấm bị nát vụn, và các tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ ngoại lai (như đất, cát, lá cây). Tỷ lệ tạp chất khoáng không hòa tan trong axit không được vượt quá mức giới hạn cho phép nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng.
- Khả năng hoàn nguyên (hút nước trở lại): Nấm khô sau khi ngâm trong nước ấm phải có khả năng phục hồi lại trạng thái mềm, dai và hình dạng gần tương đương với nấm tươi ban đầu.
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
- Nguyên tắc sử dụng: Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến nấm khô phải tuân thủ nghiêm ngặt Tiêu chuẩn chung của Codex về Phụ gia thực phẩm (CODEX STAN 192-1995).
- Chất bảo quản và chất chống oxy hóa: Thông thường, đối với sản phẩm nấm khô tự nhiên, không được phép sử dụng các chất bảo quản hóa học trừ khi có quy định cụ thể cho phép đối với một số loại nấm đặc thù (ví dụ như sử dụng sulfur dioxide trong giới hạn cho phép để giữ màu sắc cho một số loại nấm nhất định, nhưng phải được ghi nhãn rõ ràng).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10918:2015
CODEX STAN 39-1981
NẤM KHÔ
Dried edible fungi
TCVN 10918:2015 thay thế 2.3.1 của TCVN 5322:1991 (CODEX STAN 38-1981);
TCVN 10918:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 39-1981;
TCVN 10918:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NẤM KHÔ
Dried edible fungi
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nấm khô (bao gồm cả nấm đông khô) của các loại nấm ăn, sau khi sơ chế và đóng gói ở dạng nguyên hoặc dạng lát, bao gồm cả nấm hương.
2. Mô tả
2.1. Định nghĩa sản phẩm
2.1.1. Nấm khô dạng nguyên là sản phẩm thu được từ nấm ăn đã làm sạch và phơi khô. Thân nấm có thể được cắt ngắn.
2.1.2. Nấm nguyên quả thể không có thân.
2.1.3. Nấm khô cắt lát là sản phẩm thu được từ nấm ăn dạng nguyên được cắt lát, độ dày của từng lát từ 1 mm đến 4 mm và được làm khô.
2.1.4. Các dạng khác
Cho phép sản phẩm có dạng khác với điều kiện sản phẩm phải:
a) phân biệt được với dạng quy định trong tiêu chuẩn này;
b) đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này, bao gồm các yêu cầu liên quan đến giới hạn về khuyết tật, độ khô và mọi yêu cầu khác mà có thể áp dụng được, các dạng này gần giống với các dạng quy định trong tiêu chuẩn.
c) được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh nhầm lẫn hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
2.2. Định nghĩa khuyết tật
2.2.1. Nấm bị hư hỏng là nấm dạng nguyên bị mất từ một phần tư quả thể trở lên hoặc trong trường hợp cắt lát thì mất từ một phần ba tổng diện tích bề mặt lát trở lên.
2.2.2. Nấm bị cacbon hóa là nấm khô dạng nguyên hoặc cắt lát có vết cacbon hóa trên bề mặt.
2.2.3. Nấm bị giòi hại là nấm có các lỗ thủng do giòi đục.
2.2.4. Nấm bị giòi hại nặng là nấm có từ bốn lỗ bị giòi đục trở lên.
2.2.5. Nấm bị nát là các phần nấm lọt qua sàng có mắt lưới 5 mm x 5 mm.
2.2.6. Nấm gẫy là quả thể bị tách ra khỏi thân.
2.2.7. Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật là hỗn hợp của các loại nấm ăn khác, các phần của cây như lá cây, lá kim, v.v...
2.2.8. Tạp chất vô cơ là các chất còn lại sau khi tro hóa không tan trong axit clohydric.
2.3. Các loài chính
Tất cả nấm ăn được dùng để tiêu thụ.
3. Thành phần chính và chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu thô
Nguyên liệu thô sử dụng để chế biến nấm khô phải đáp ứng được các yêu cầu quy định trong TCVN 5322:1991 (CODEX STAN 38-1981) Nấm ăn và sản phẩm nấm ăn.
3.2. Sản phẩm cuối cùng
3.2.1. Nấm khô phải an toàn, không bị hư hỏng, có màu sắc, hương và vị đặc trưng của các loài; sạch, không có tạp chất hữu cơ và tạp chất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5166:1990 về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định tổng số bào tử, nấm men, nấm mốc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10922:2015 (ISO 7561:1984) về Nấm trồng - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-6:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora boehmeriae Sawada
- 1Quyết định 3972/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với rau, củ, quả do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5166:1990 về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định tổng số bào tử, nấm men, nấm mốc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10922:2015 (ISO 7561:1984) về Nấm trồng - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-6:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora boehmeriae Sawada
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10918:2015 (CODEX STAN 39-1981) về Nấm khô
- Số hiệu: TCVN10918:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
