Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10849:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10849:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ đối với Hệ thống thu phí điện tử (ETC). Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và hiệu lực chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu, nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc chuẩn hóa các phần mềm vận hành tại làn, phần mềm quản lý trung tâm tại trạm và hệ thống đối soát, thanh toán nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và bảo mật cho hoạt động thu phí đường bộ.
1. Quy định về phần mềm xử lý tại làn thu phí
Phần mềm xử lý tại làn thu phí đóng vai trò trực tiếp trong việc điều hành và kiểm soát phương tiện qua trạm. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với phần mềm này bao gồm:
- Được cài đặt trực tiếp trên máy tính làn để đảm bảo tốc độ xử lý thời gian thực.
- Vận hành và xử lý linh hoạt các tình huống thực tế theo đúng quy trình thu phí Chạm & Đi (Touch & Go) và quy trình thu phí không dừng (ETC).
- Yêu cầu tích hợp thêm các khả năng tự động hóa cao nhằm tối ưu hóa tốc độ thông xe, giảm thiểu sự can thiệp thủ công của nhân viên vận hành và hạn chế tối đa sai sót trong quá trình nhận diện, phân loại phương tiện.
2. Quy định về phần mềm quản lý trung tâm tại các trạm thu phí
Để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý toàn trạm, tiêu chuẩn quy định cấu trúc và chức năng của phần mềm quản lý trung tâm như sau:
- Là một tổ hợp các phần mềm hoặc các mô-đun phần mềm chuyên biệt, được cài đặt đồng bộ trên hệ thống máy chủ dữ liệu thu phí và các máy tính tại phòng điều hành của trạm thu phí.
- Phần mềm quản lý phải được thiết kế dưới dạng các mô-đun chức năng rõ ràng, bao gồm các tính năng chính để giám sát toàn bộ hoạt động của các làn thu phí, quản lý dữ liệu giao dịch, cấu hình hệ thống và cảnh báo lỗi kịp thời.
3. Quy định về phần mềm đối soát và thanh toán
Đây là thành phần cốt lõi đảm bảo tính minh bạch về tài chính và kết nối liên thông giữa các bên trong hệ thống thu phí điện tử. Tiêu chuẩn quy định phần mềm đối soát/thanh toán phải thực hiện các chức năng và nghiệp vụ sau:
- Kết nối dịch vụ thanh toán: Thực hiện kết nối dịch vụ trả phí lưu thông đường bộ cho người sử dụng phương tiện thông qua tài khoản thanh toán phí đường bộ đã đăng ký.
- Xử lý giao dịch và nghiệp vụ tài chính: Tiếp nhận và xử lý chính xác các giao dịch thu phí phát sinh, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ liên quan bao gồm đối soát số liệu và thanh quyết toán doanh thu phí một cách nhanh chóng.
- Lưu trữ và trao đổi thông tin: Đảm bảo lưu trữ an toàn toàn bộ lịch sử giao dịch và thực hiện việc trao đổi thông tin hai chiều liên tục với các trạm thu phí trong hệ thống.
- Đối chiếu báo cáo doanh thu: Thực hiện đối chiếu tự động báo cáo doanh thu và số liệu giao dịch chi tiết giữa các trạm thu phí riêng lẻ với trung tâm đối soát/thanh toán để phát hiện kịp thời các sai lệch.
- Bảo mật truyền thông: Đảm bảo an toàn thông tin tuyệt đối bằng cách thiết lập và duy trì các kênh truyền thông bảo mật kết nối từ trung tâm đối soát/thanh toán tới từng trạm thu phí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Electronic Toll Collection Systems
Lời nói đầu
TCVN 10849:2015 do Ban soạn thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống thu phí điện tử biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG THU PHÍ ĐIỆN TỬ
Electronic Toll Collection Systems
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống thu phí điện tử được lắp đặt tại các trạm thu phí sử dụng đường bộ (áp dụng cho cả hệ thống thu phí theo phương thức mở và hệ thống thu phí theo phương thức kín; không áp dụng cho hình thức thu phí đa làn không dừng - Multi Lane Free Flow).
Tiêu chuẩn này áp dụng trong quá trình đầu tư, thiết kế, xây dựng, vận hành hệ thống thu phí điện tử trên toàn quốc.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8791:2011 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu.
TCVN 4054:2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 5729:2012 Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế.
CEN/TC 278 DSRC (Nhóm tiêu chuẩn về thông tin liên lạc tầm ngắn chuyên dụng của Ủy ban kỹ thuật tiêu chuẩn hóa Châu Âu).
ARIB STD - T75 Dedicated Short-Range Communication (Tiêu chuẩn Nhật Bản về thông tin liên lạc tầm ngắn chuyên dụng).
ISO/IEC 18000-63:2013 Information technology - Radio frequency identification for item management - Part 63: Parameters for air interface Communications at 860 MHz to 960 MHz, Type C (Công nghệ thông tin - Nhận dạng tần số vô tuyến cho quản lý đối tượng - Phần 63: Thông số cho giao tiếp không dây tần số 860 MHz - 960 MHz, loại C).
ISO 8583 Financial transaction card originated messages - Interchange message specifications (Thông điệp cho thẻ giao dịch tài chính - Đặc tính của thông điệp trao đổi).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thu phí điện tử
Là hình thức thu phí sử dụng đường bộ tự động thông qua giao dịch thanh toán điện tử đối với phương tiện giao thông đường bộ lưu thông qua trạm thu phí. Thu phí điện tử bao gồm hình thức “Thu phí điện tử không dừng ETC” và hình thức “Thu phí điện tử một dừng Chạm & Đi” (sau đây gọi là thu phí Chạm và Đi), ứng dụng cho cả hệ thống thu phí theo phương thức mở và hệ thống thu phí theo phương thức kín.
3.2. Thu phí điện tử không dừng ETC
Là hình thức thu phí tự động, cho phép phương tiện không cần phải dừng lại để trả phí khi tới trạm thu phí. Quá trình tính toán phí được thực hiện tự động thông qua giao tiếp không dây giữa thiết bị điện tử gắn trên xe với thiết bị điện tử chuyên dụng trên đường. Thu phí điện tử không dừng ETC ứng dụng cho cả hệ thống thu phí theo phương thức mở và hệ thống thu phí theo phương thức kín.
3.3. Thu phí Chạm & Đi
Là hình thức thu phí mà lái xe sẽ phải dừng lại khi tới trạm thu phí, sử dụng thẻ trả trước (thẻ IC) để chạm vào hoặc đưa vào vùng đọc của thiết bị đọc/ghi thẻ IC lắp đặt tại làn thu phí để thực hiện quá trình trả phí. Thu phí Chạm & Đi ứng dụng cho cả hệ thống thu phí theo phương thức mở và hệ thống thu phí theo phương thức kín.
3.4. Thiết bị thu phí trên xe (TBTP)
Là thiết bị điện tử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2944/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8791:2011 về Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10850:2015 về Hệ thống giám sát, điều hành giao thông trên đường cao tốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10851:2015 về Trung tâm quản lý điều hành giao thông đường cao tốc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10852:2015 về Biển báo giao thông điện tử trên đường cao tốc - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10849:2015 về Hệ thống thu phí điện tử
- Số hiệu: TCVN10849:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
