Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2023 về Phân lân nung chảy do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 134 Phân bón biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đến sản phẩm phân lân nung chảy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử, yêu cầu bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với phân lân nung chảy (hay còn gọi là phân lân canxi magie).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, khảo nghiệm, kiểm tra chất lượng và sử dụng phân lân nung chảy trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn định nghĩa phân lân nung chảy là sản phẩm phân bón được sản xuất bằng phương pháp nhiệt luyện từ quặng photphat (apatit, photphorit) với các chất phụ gia chứa magie và silic (như serpentin, olivin, dolomit) ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh nhanh bằng nước, sấy khô và nghiền mịn hoặc để dạng hạt.
2. Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
- Ngoại quan: Sản phẩm có dạng bột hoặc dạng hạt, màu xám xanh hoặc xám đen, không bị vón cục cứng và không lẫn các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hàm lượng lân hữu hiệu (tính theo P₂O₅ hữu hiệu): Là chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất, quy định mức tối thiểu nhằm bảo đảm cung cấp đủ dinh dưỡng lân cho cây trồng.
- Hàm lượng các chất dinh dưỡng trung lượng hữu hiệu: Quy định mức giới hạn tối thiểu đối với Canxi oxit (CaO) hữu hiệu, Magie oxit (MgO) hữu hiệu và Silic oxit (SiO₂) hữu hiệu. Các thành phần này có vai trò khử chua, hạ phèn và cải tạo đất hữu hiệu.
- Độ ẩm: Giới hạn tỷ lệ nước tối đa cho phép trong sản phẩm nhằm ngăn ngừa hiện tượng đóng bánh, giảm chất lượng trong quá trình lưu kho.
- Độ mịn (đối với dạng bột): Quy định tỷ lệ phần trăm lượng hạt lọt qua các cỡ sàng tiêu chuẩn để đảm bảo độ đồng đều và khả năng phân rã, hấp thu tốt nhất khi bón vào đất.
3. Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu phân bón để đảm bảo tính đại diện cho lô hàng.
- Phương pháp phân tích hóa học: Hướng dẫn chi tiết cách xác định hàm lượng P₂O₅ hữu hiệu, CaO hữu hiệu, MgO hữu hiệu, SiO₂ hữu hiệu và độ ẩm bằng các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm chuẩn hóa.
4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Phân lân nung chảy phải được đóng trong các bao bì chuyên dụng, bền chắc, có khả năng chống ẩm tốt để bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của môi trường.
- Ghi nhãn: Nhãn mác sản phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa, bao gồm tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, thành phần định lượng, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, có mui che. Sản phẩm phải được bảo quản trong kho khô ráo, thoáng mát, xếp trên bục kệ cách mặt đất và cách tường để tránh hút ẩm.
Hiệu lực thi hành
TCVN 1078:2023 thay thế cho các phiên bản tiêu chuẩn trước đó về phân lân nung chảy. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất và nâng cao uy tín thương hiệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fused phosphate fertilizers
Lời nói đầu
TCVN 1078:2023 thay thế TCVN 1078:2018.
TCVN 1078:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 134 Phân bón biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN LÂN NUNG CHẢY
Fused phosphate fertilizers
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân lân nung chảy.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các tiêu chí đối với phân lân nung chảy sử dụng trong trồng trọt hữu cơ.
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9291 Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
TCVN 9297 Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
TCVN 9486 Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683 (ISO 8358) Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
3.1 Phân lân nung chảy phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với phân lân nung chảy
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng phospho hữu hiệu (tính theo P2O5), % khối lượng, không nhỏ hơn | 15,0 |
| 2. Hàm lượng canxi (tính theo CaO), % khối lượng, không nhỏ hơn | 26,0 |
| 3. Hàm lượng magie (tính theo MgO), % khối lượng, không nhỏ hơn | 14,0 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2018 về Phân lân nung chảy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2023 về Phân lân nung chảy
- Số hiệu: TCVN1078:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
