Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10649:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6537:1982, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với ống kim loại màu không hàn được sử dụng làm ống lót xy lanh trong hệ thống truyền động khí nén. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu chung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cơ học, dung sai kích thước, độ nhám bề mặt và các điều kiện kỹ thuật giao hàng đối với các ống kim loại màu không hàn (chủ yếu là hợp kim nhôm và hợp kim đồng) được chế tạo bằng phương pháp ép đùn hoặc kéo nguội.
- Các ống này được thiết kế đặc biệt để sử dụng làm ống lót cho xy lanh trong các hệ thống truyền động khí nén, hoạt động dưới áp suất làm việc định mức cụ thể nhằm đảm bảo tính an toàn và độ bền cao.
- Tiêu chuẩn tập trung vào việc đảm bảo tính lắp lẫn, độ bền cơ học và chất lượng bề mặt trong của ống lót nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc của gioăng phớt và piston khí nén, giảm thiểu ma sát và rò rỉ khí.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước và hình học chung cho sản phẩm kim loại gia công áp lực để đảm bảo tính đồng bộ trong chế tạo.
- Các tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của hợp kim nhôm và hợp kim đồng, bao gồm thử nghiệm kéo, thử độ cứng để xác định giới hạn bền của vật liệu.
- Các tiêu chuẩn về đo lường độ nhám bề mặt (đặc biệt là thông số Ra) để đánh giá chính xác chất lượng bề mặt làm việc bên trong của ống lót xy lanh.
- Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu (Terms, definitions and symbols)
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ và ký hiệu thống nhất để tránh sai sót trong quá trình thiết kế, chế tạo và nghiệm thu:
- Đường kính trong danh nghĩa (Nominal inside diameter - d): Kích thước đường kính trong của ống lót được xác định trên bản vẽ thiết kế, là cơ sở để tính toán dung sai và lựa chọn piston phù hợp.
- Đường kính ngoài danh nghĩa (Nominal outside diameter - D): Kích thước đường kính ngoài của ống lót, liên quan đến việc lắp ráp vỏ xy lanh hoặc các chi tiết cố định bên ngoài.
- Độ dày thành ống (Wall thickness - t): Khoảng cách giữa bề mặt trong và bề mặt ngoài của ống lót, quyết định khả năng chịu áp suất của xy lanh.
- Độ không tròn (Out-of-roundness): Hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất đo được trên cùng một mặt cắt ngang của ống, ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín khít của piston.
- Độ thẳng (Straightness): Độ lệch lớn nhất của đường trục ống so với đường thẳng lý thuyết trên một chiều dài nhất định, quyết định hành trình di chuyển mượt mà của piston.
- Điều 4: Yêu cầu chung và Vật liệu (General requirements and Materials)
Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc cốt lõi về việc lựa chọn vật liệu và quy trình chế tạo ban đầu:
- Lựa chọn vật liệu: Vật liệu chế tạo ống lót xy lanh phải là kim loại màu, phổ biến nhất là hợp kim nhôm (như Al-Mg-Si) hoặc hợp kim đồng (đồng thau). Vật liệu phải đảm bảo khả năng chống ăn mòn tốt, tự bôi trơn nhẹ và có khối lượng riêng thấp (đối với nhôm) để giảm tự trọng của hệ thống khí nén.
- Phương pháp chế tạo: Ống phải được chế tạo bằng phương pháp kéo nguội hoặc ép đùn không hàn để đảm bảo cấu trúc kim loại đồng nhất, không có khuyết tật liên kết dọc theo thân ống, giúp chịu áp lực khí nén đồng đều.
- Trạng thái giao hàng: Ống lót phải được cung cấp ở trạng thái đã được xử lý nhiệt phù hợp (ví dụ: hóa già nhân tạo đối với hợp kim nhôm) để đạt được các đặc tính cơ lý tính tối ưu như độ bền kéo, giới hạn chảy và độ cứng bề mặt cần thiết.
- Kiểm tra khuyết tật ngoại quan: Bề mặt trong và ngoài của ống khi giao hàng không được có các khuyết tật nhìn thấy bằng mắt thường như vết nứt, vết xước sâu, rỗ khí hoặc các tạp chất phi kim loại làm ảnh hưởng đến độ bền và độ kín khít của xy lanh trong quá trình vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN - ỐNG LÓT XY LANH - YÊU CẦU ĐỐI VỚI ỐNG KIM LOẠI MÀU
Pneumatic fluid power systems - Cylinder barrels - Requirements for non-ferrous metallic tubes
Lời nói đầu
TCVN 10649:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 6537:1982.
TCVN 10649:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 “Hệ thống truyền dẫn chất lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong các hệ thống truyền động khí nén, năng lượng được truyền và điều khiển thông qua khí có áp tuần hoàn trong một mạch kín. Một bộ phận của hệ thống này là xy lanh truyền lực của khí nén. Đây là bộ phận chuyển đổi năng lượng thành lực cơ học và chuyển động thẳng gồm có một phần tử di động, nghĩa là một cần pit tông vận hành trong lỗ xy lanh.
Đối với phần lớn các ứng dụng, đường ống được quy định bởi các thông số đặc trưng là đường kính ngoài và chiều dày. Tuy nhiên, đối với các xy lanh truyền lực của khí nén, các kích thước quan trọng của ống là đường kính lỗ và chiều dày (có tính đến áp suất danh định).
Tiêu chuẩn này bao hàm các ống xy lanh khí nén bằng vật liệu kim loại màu.
HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN - ỐNG LÓT XY LANH - YÊU CẦU ĐỐI VỚI ỐNG KIM LOẠI MÀU
Pneumatic fluid power systems - Cylinder barrels - Requirements for non-ferrous metallic tubes
1.1. Tiêu chuẩn này quy định cơ tính, dung sai kích thước, độ nhẵn bề mặt và các điều kiện kỹ thuật cung cấp các ống và lỗ của xy lanh khí nén sau:
- Các ống tròn sử dụng kim loại màu, loại không hàn hoặc hàn ở trạng thái được khử ứng suất khi kéo hoặc được xử lý nhiệt hoàn toàn.
- Các lỗ được gia công tinh đặc biệt bằng phương pháp gia công có phoi hoặc không có phoi.
1.2. Các ống được đề cập trong tiêu chuẩn này được dùng làm các ống lót cho nhiều loại xy lanh thủy lực khí nén khác nhau.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này đồng thau và nhôm đã được xem là vật liệu cơ bản nhưng khô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10646-1:2014 (ISO 4394-1:1980) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Ống lót xy lanh - Phần 1: Yêu cầu đối với ống thép có lỗ được gia công tinh đặc biệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10651:2014 (ISO 6099:2009) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Xy lanh - Mã nhận dạng về kích thước lắp đặt và kiểu lắp đặt
- 1Quyết định 3729/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2244:1999 (ISO 286-1:1988) về hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – cơ sở của dung sai – sai lệch và lắp ghép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10646-1:2014 (ISO 4394-1:1980) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Ống lót xy lanh - Phần 1: Yêu cầu đối với ống thép có lỗ được gia công tinh đặc biệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10651:2014 (ISO 6099:2009) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Xy lanh - Mã nhận dạng về kích thước lắp đặt và kiểu lắp đặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10649:2014 (ISO 6537:1982) về Hệ thống truyền động khí nén - Ống lót xy lanh - Yêu cầu đối với ống kim loại màu
- Số hiệu: TCVN10649:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
