Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-1:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15026-1:2013) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 1: Khái niệm và từ vựng được ban hành năm 2014 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thiết lập một ngôn ngữ chung, định nghĩa các khái niệm cốt lõi và cấu trúc thuật ngữ phục vụ cho công tác đảm bảo chất lượng, an toàn và an ninh của các hệ thống thông tin và sản phẩm phần mềm tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này đưa ra các khái niệm cơ bản và từ vựng chuyên ngành liên quan đến việc đảm bảo phần mềm và hệ thống. Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng các hồ sơ đảm bảo (assurance cases) và xác định mức độ toàn vẹn của hệ thống trong suốt vòng đời phát triển, vận hành và bảo trì.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn hướng tới các tổ chức phát triển phần mềm, các nhà tích hợp hệ thống, chuyên gia đánh giá độc lập, khách hàng và các bên liên quan có nhu cầu thiết lập niềm tin vững chắc vào tính an toàn, an ninh và độ tin cậy của sản phẩm công nghệ thông tin.
Các nội dung cốt lõi của TCVN 10607-1:2014
1. Khái niệm về sự đảm bảo (Assurance)
Sự đảm bảo trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống được định nghĩa là mức độ tự tin hoặc sự tin cậy vững chắc rằng các thuộc tính mục tiêu của hệ thống (như tính an toàn, tính bảo mật, độ tin cậy) đã được đáp ứng đầy đủ. Sự đảm bảo này không chỉ dựa trên cảm tính mà phải được chứng minh thông qua một quy trình lập luận chặt chẽ và các bằng chứng khách quan thu thập được trong quá trình phát triển và vận hành.
2. Cấu trúc và vai trò của Hồ sơ đảm bảo (Assurance Case)
Tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của Hồ sơ đảm bảo như một phương tiện để truyền tải và chứng minh tính chất lượng của hệ thống. Một hồ sơ đảm bảo tiêu chuẩn bao gồm ba thành phần chính:
- Mục tiêu (Claims): Các khẳng định cụ thể về thuộc tính hoặc trạng thái mong muốn của hệ thống (ví dụ: hệ thống không bị gián đoạn hoạt động quá thời gian quy định hoặc hệ thống không chứa lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng).
- Lập luận (Arguments): Chuỗi logic kết nối các bằng chứng thực tế với mục tiêu đề ra, giải thích tại sao các bằng chứng đó lại đủ để chứng minh mục tiêu là đúng đắn.
- Bằng chứng (Evidence): Các dữ liệu thực tế thu thập được từ quá trình kiểm thử, phân tích mã nguồn, tài liệu thiết kế, hoặc lịch sử vận hành thực tế của hệ thống.
3. Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa
Để tránh sự mơ hồ và không nhất quán trong giao tiếp giữa các bên tham gia dự án, tiêu chuẩn cung cấp định nghĩa chuẩn hóa cho các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng, bao gồm:
- Mức độ toàn vẹn (Integrity Level): Giá trị thể hiện yêu cầu về mặt kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro của hệ thống xuống mức chấp nhận được.
- Rủi ro (Risk): Sự kết hợp giữa xác suất xảy ra một sự kiện không mong muốn và mức độ nghiêm trọng của hậu quả do sự kiện đó gây ra.
- Mối đe dọa (Threat): Bất kỳ tác nhân hoặc điều kiện nào có khả năng gây hại cho hệ thống hoặc làm giảm tính đảm bảo của hệ thống.
- Lỗ hổng (Vulnerability): Điểm yếu trong hệ thống hoặc phần mềm có thể bị khai thác dẫn đến việc vi phạm các thuộc tính đảm bảo.
4. Định hướng tích hợp trong vòng đời hệ thống
Tiêu chuẩn chỉ ra rằng hoạt động đảm bảo không phải là một bước độc lập được thực hiện ở giai đoạn cuối, mà phải được tích hợp xuyên suốt vào mọi giai đoạn của vòng đời phát triển hệ thống và phần mềm, từ khâu xác định yêu cầu, thiết kế, kiểm thử cho đến vận hành và bảo trì.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-1:2014 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC, nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của sản phẩm phần mềm trên thị trường trong và ngoài nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KỸ THUẬT PHẦN MỀM VÀ HỆ THỐNG - ĐẢM BẢO PHẦN MỀM VÀ HỆ THỐNG - PHẦN 1: KHÁI NIỆM VÀ TỪ VỰNG
Systems and software engineering - Systems and software assurance - Part 1: Concepts and vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 10607-1:2014 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 15026-1:2013.
TCVN 10607-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10607 (ISO/IEC 15026) Kỹ thuật phần mềm và hệ thống gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10607-1:2014 (ISO/IEC 15026-1:2013) Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 1: Khái niệm và từ vựng;
- TCVN 10607-2:2014 (ISO/IEC 15026-2:2011) Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 2: Trường hợp đảm bảo;
- TCVN 10607-3:2014 (ISO/IEC 15026-3:2011) Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 3: Mức toàn vẹn hệ thống;
- TCVN 10607-4:2014 (ISO/IEC 15026-4:2012) Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 4: Đảm bảo trong vòng đời.
KỸ THUẬT PHẦN MỀM VÀ HỆ THỐNG - ĐẢM BẢO PHẦN MỀM VÀ HỆ THỐNG - PHẦN 1: KHÁI NIỆM VÀ TỪ VỰNG
Systems and software engineering - Systems and software assurance - Part 1: Concepts and vocabulary
Tiêu chuẩn này xác định các thuật ngữ đảm bảo liên quan và xây dựng một tập có tổ chức của các khái niệm và mối quan hệ nhằm xây dựng một cơ sở cho kiến thức được chia sẻ qua các cộng đồng người dùng cho sự đảm bảo. Tiêu chuẩn này cung cấp cho người dùng thông tin về các tiêu chuẩn khác trong bộ TCVN 10607, bao gồm việc sử dụng kết hợp nhiều tiêu chuẩn. Khái niệm thiết yếu được đưa ra trong bộ tiêu chuẩn này là các đòi hỏi trong một trường hợp đảm bảo và sự hỗ trợ các đòi hỏi đó thông qua lập luận và bằng chứng. Các đòi hỏi này được đặt trong ngữ cảnh đảm bảo cho các đặc tính của hệ thống và phần mềm trong quy trình vòng đời của sản phẩm phần mềm hay hệ thống.
Bộ TCVN 10607 không bao gồm việc đảm bảo cho một dịch vụ đang vận hành và quản lý dựa trên cơ sở liên tục.
2.1. Người dùng
Người dùng bộ TCVN 10607 bao gồm: nhà phát triển, nhà bảo trì các trường hợp đảm bảo và những người muốn phát triển, duy trì, đánh giá hay thâu nhận một hệ thống có các yêu cầu cho các đặc tính cụ thể theo một cách thức chắc chắn hơn về các đặc tính đó và yêu cầu của chúng. Bộ tiêu chuẩn này thường sử dụng các khái niệm và thuật ngữ phù hợp với các tiêu chuẩn: ISO/IEC 12207, ISO/IEC 15288 và bộ ISO/IEC 25000, nhưng người dùng bộ tiêu chuẩn này cần hiểu các khác biệt về các thuật ngữ và định nghĩa mà họ có thể làm quen. Tiêu chuẩn này tập trung làm rõ những khác biệt này.
2.2. Lĩnh vực áp dụng
Mục đích chính của tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ người dùng các tiêu chuẩn khác của bộ TCVN 10607 bằng cách đưa ra ngữ cảnh, các khái niệm và giải thích cho sự đảm bảo, các trường hợp đảm bảo và mức toàn vẹn. Tuy nhiên, việc thực hành đảm bảo là thiết yếu, các chi tiết về cách thức đo, mô tả hay phân tích các đặc tính nào đó không được bao trùm trong tiêu chuẩn này. Đây là nội dung của các tiêu chuẩn viện dẫn được bao gồm trong Thư mục
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-5:2013 (ISO/IEC 15504-5:2012) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 5: Mô hình đánh giá quá trình vòng đời phần mềm mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8708:2011 về Công nghệ thông tin - Đánh giá sản phẩm phần mềm - Phần 4: Quy trình cho người mua sản phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-1:2014 (ISO/IEC TR 29110-1:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 1: Tổng quát
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-2:2014 (ISO/IEC 29110-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 2: Khung và sơ đồ phân loại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-3:2014 (ISO/IEC TR 29110-3:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 3: Hướng dẫn đánh giá
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-4-1:2014 (ISO/IEC 29110-4-1:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 4-1: Đặc tả hồ sơ: Nhóm hồ sơ chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-5-1-1:2014 (ISO/IEC TR 29110-5-1-1:2012) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 5-1-1: Hướng dẫn quản lý và kỹ thuật: Nhóm hồ sơ chung: Hồ sơ sơ khởi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-5-1-2:2014 (ISO/IEC TR 29110-5-1-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 5-1-2: Hướng dẫn quản lý và kỹ thuật: Nhóm hồ sơ chung: Hồ sơ cơ bản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10540:2014 (ISO/IEC 25051:2006) về Kỹ thuật phần mềm - Yêu cầu và đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm - Yêu cầu chất lượng và hướng dẫn kiểm tra sản phẩm phần mềm sẵn sàng phổ biến và thương mại hóa (COTS)
- 1Quyết định 3597/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-5:2013 (ISO/IEC 15504-5:2012) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 5: Mô hình đánh giá quá trình vòng đời phần mềm mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8708:2011 về Công nghệ thông tin - Đánh giá sản phẩm phần mềm - Phần 4: Quy trình cho người mua sản phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-1:2014 (ISO/IEC TR 29110-1:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 1: Tổng quát
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-2:2014 (ISO/IEC 29110-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 2: Khung và sơ đồ phân loại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-3:2014 (ISO/IEC TR 29110-3:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 3: Hướng dẫn đánh giá
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-4-1:2014 (ISO/IEC 29110-4-1:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 4-1: Đặc tả hồ sơ: Nhóm hồ sơ chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-5-1-1:2014 (ISO/IEC TR 29110-5-1-1:2012) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 5-1-1: Hướng dẫn quản lý và kỹ thuật: Nhóm hồ sơ chung: Hồ sơ sơ khởi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-5-1-2:2014 (ISO/IEC TR 29110-5-1-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 5-1-2: Hướng dẫn quản lý và kỹ thuật: Nhóm hồ sơ chung: Hồ sơ cơ bản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10540:2014 (ISO/IEC 25051:2006) về Kỹ thuật phần mềm - Yêu cầu và đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm - Yêu cầu chất lượng và hướng dẫn kiểm tra sản phẩm phần mềm sẵn sàng phổ biến và thương mại hóa (COTS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-1:2014 (ISO/IEC 15026-1:2013) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 1: Khái niệm và từ vựng
- Số hiệu: TCVN10607-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
