TÓM TẮT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10606-2:2014 (ISO/IEC 29110-2:2011)
KỸ THUẬT PHẦN MỀM - HỒ SƠ VÒNG ĐỜI CHO CÁC TỔ CHỨC RẤT BÉ (VSE) - PHẦN 2: KHUNG VÀ SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI
I. THÔNG TIN CHUNG
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-2:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 29110-2:2011).
- Chủ đề: Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé (Very Small Entities - VSE) - Phần 2: Khung và sơ đồ phân loại.
- Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này thiết lập khung và sơ đồ phân loại cho các hồ sơ vòng đời phần mềm của các tổ chức rất bé (VSE). Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, phân loại nhóm hồ sơ và đưa ra các quy tắc đặc tả kỹ thuật nhằm chuẩn hóa quy trình phát triển phần mềm phù hợp với quy mô của VSE.
II. NỘI DUNG CỐT LÕI VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT
1. Chuẩn bị hồ sơ cho các tiêu chuẩn kỹ thuật phần mềm (Điều 7)
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết phương pháp xây dựng và lập hồ sơ đối với các tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn quá trình vòng đời và mối quan hệ giữa chúng.
- Lập hồ sơ các tiêu chuẩn sản phẩm vòng đời (Khoản 7.2):
- Một hồ sơ sản phẩm quá trình kỹ thuật hệ thống (SE) được chuẩn bị bằng cách sàng lọc các tùy chọn sẵn có cho một vật phẩm cụ thể. Ví dụ, tiêu chuẩn ISO/IEC 15289 nhận diện "Mô tả Thiết kế Cơ sở Dữ liệu" là một sản phẩm chuẩn hóa.
- Hồ sơ có thể quy định cụ thể việc sử dụng các ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn (như UML - Ngôn ngữ Mô hình Đơn nhất) để mô tả thiết kế cơ sở dữ liệu (ví dụ: sử dụng biểu đồ Lớp).
- Trong trường hợp cùng một vật phẩm được định danh khác nhau trong nhiều tài liệu khác nhau, hồ sơ phải được thiết lập để chuẩn hóa sự tương ứng, giúp người sử dụng dễ dàng đối chiếu và áp dụng đồng bộ.
- Lập hồ sơ các tiêu chuẩn quá trình vòng đời (Khoản 7.3):
- Các tiêu chuẩn vòng đời SE thông thường được định nghĩa theo một mẫu chung bao gồm: các quá trình, đầu ra, hoạt động và nhiệm vụ.
- Việc lập hồ sơ phải chọn lọc các quá trình và đầu ra có thể áp dụng được từ tiêu chuẩn cơ bản.
- Ràng buộc tính toàn vẹn: Tiêu chuẩn nhấn mạnh nguyên tắc không được thay đổi bản chất mối quan hệ gốc. Nếu trong tiêu chuẩn cơ bản, quá trình X tạo ra đầu ra Y thì trong hồ sơ không được thể hiện đầu ra Y là của quá trình Z (thuộc tiêu chuẩn cơ bản khác).
- Tương tự như sản phẩm, nếu các quá trình được định danh khác nhau giữa các tài liệu, hồ sơ phải xây dựng bảng đối chiếu tương ứng để chuẩn hóa.
- Mối liên hệ giữa quá trình và sản phẩm trong hồ sơ (Khoản 7.4):
- Mối quan hệ đầu vào/đầu ra giữa quá trình và sản phẩm được thiết lập dựa trên tiêu chuẩn quá trình hoặc tiêu chuẩn sản phẩm gốc.
- Khi chuyển tiếp cả quá trình và sản phẩm vào một hồ sơ, các bảng đặc tả mối quan hệ (đầu vào/đầu ra) phải được bổ sung đầy đủ và phải tuân thủ nghiêm ngặt ràng buộc về tính toàn vẹn hệ thống.
- Bổ sung đặc tả đánh giá cho hồ sơ (Khoản 7.5):
Để có thể đánh giá được các hồ sơ SE, tổ chức phải đáp ứng hai điều kiện tiên quyết:
- Mô hình tham chiếu quá trình (Khoản 7.5.1): Cung cấp cơ chế định nghĩa các Mô hình Đánh giá Quá trình liên quan đến Khung đo lường trong TCVN 10252 (ISO/IEC 15504). Các mô hình tham chiếu này phải tuân thủ yêu cầu thực tế của TCVN 10252-2 (ISO/IEC 15504-2) và được cung cấp dưới dạng phụ lục quy định cho đặc tả hồ sơ.
- Đặc tả hồ sơ với các mức khả năng (Khoản 7.5.2): Khi các mức khả năng là một phần định nghĩa của hồ sơ, hồ sơ mục tiêu phải được đặc tả bằng thuộc tính quá trình chuẩn hóa. Nếu hồ sơ không quy định cụ thể mức khả năng, hệ thống sẽ áp dụng giả thiết mặc định là "Mức-1" (Quá trình đã thực hiện).
- Các mức độ khả năng SE đã chuẩn hóa bao gồm:
- Mức 0 (Quá trình chưa hoàn thành): Quá trình chưa được thực thi hoặc không đạt được mục đích đề ra.
- Mức 1 (Quá trình đã thực hiện): Quá trình được thực thi và đạt được mục đích. Thuộc tính quá trình chính: PA 1.1 (Hiệu năng quá trình).
- Mức 2 (Quá trình được quản lý): Quá trình được lập kế hoạch, giám sát, điều chỉnh và các sản phẩm công việc được thiết lập, kiểm soát, bảo trì phù hợp. Thuộc tính quá trình: PA 2.1 (Quản lý hiệu năng) và PA 2.2 (Quản lý sản phẩm làm việc).
- Mức 3 (Quá trình được thiết lập): Quá trình được quản lý dựa trên một quá trình được định nghĩa chuẩn. Thuộc tính quá trình: PA 3.1 (Định nghĩa quá trình) và PA 3.2 (Triển khai quá trình).
- Mức 4 (Quá trình có thể đoán trước): Quá trình vận hành ổn định trong các giới hạn đã xác định. Thuộc tính quá trình: PA 4.1 (Đo lường quá trình) và PA 4.2 (Kiểm soát quá trình).
- Mức 5 (Quá trình tối ưu): Quá trình được cải tiến liên tục để đạt được các mục đích kinh doanh hiện thời và tương lai. Thuộc tính quá trình: PA 5.1 (Đổi mới quá trình) và PA 5.2 (Tối ưu liên tục).
- Hồ sơ đã phân cấp (Khoản 7.6):
- Để tránh rủi ro về tính nhất quán khi xác định từng hồ sơ riêng lẻ theo tiêu chuẩn cơ bản, phương pháp tối ưu là xác định nhóm hồ sơ theo tiêu chuẩn cơ bản, sau đó xác định các hồ sơ trung gian theo nhóm hồ sơ này. Các nguyên tắc chuẩn hóa chức năng cho phép sử dụng một hồ sơ làm tiêu chuẩn cơ bản cho các hồ sơ khác.
2. Quy tắc sơ đồ phân loại hồ sơ VSE (Điều 8)
Sơ đồ phân loại giúp định hình và nhóm các hồ sơ phù hợp với đặc thù của từng tổ chức rất bé.
- Chiều kích phân lớp VSE (Khoản 8.1): Tiêu chuẩn phân loại dựa trên các khía cạnh cốt lõi của VSE bao gồm: Quy mô (kích cỡ tổ chức); Mô hình kinh doanh (bán buôn, liên doanh, phát triển tại gia...); Tác nhân hoàn cảnh (tính chủ đạo của phần mềm, môi trường ổn định hay không ổn định...); Mức độ rủi ro; Mức độ khả năng của VSE.
- Tách lớp VSE từ lúc chuẩn bị hồ sơ (Khoản 8.2): Để tránh việc tạo ra quá nhiều hồ sơ đơn lẻ gây khó khăn cho công tác quản lý, các hồ sơ được nhóm lại theo cách thức có thể áp dụng chung cho nhiều danh mục đặc tính.
- Phân cấp nhóm hồ sơ (Khoản 8.3): Nhóm hồ sơ là tập hợp các hồ sơ có liên quan với nhau bằng cấu thành của các quá trình (hoạt động, nhiệm vụ) hoặc bằng các mức độ khả năng, hoặc cả hai.
3. Sơ đồ phân loại của nhóm hồ sơ VSE (Điều 9)
Tiêu chuẩn giới thiệu nhóm hồ sơ "Chung" làm thuyết minh điển hình cho việc phân loại.
- Nhóm hồ sơ "Chung" (Khoản 9.2): Áp dụng cho đa số các VSE không phát triển phần mềm chủ chốt và chịu ảnh hưởng bởi các tác nhân hoàn cảnh thông thường. Nhóm này không hướng tới một lĩnh vực ứng dụng cụ thể nào nhưng làm nền tảng để phát triển các hồ sơ chuyên biệt trong tương lai.
- Các hồ sơ trong nhóm "Chung" (Khoản 9.3): Được chia làm 4 cấp độ tiến trình:
- Hồ sơ Sơ khởi (1-1): Dành cho các phiên bản phát triển sau.
- Hồ sơ Cơ bản (1-2): Định nghĩa hướng dẫn phát triển phần mềm và quản lý dự án cho một tập con các quá trình/sản phẩm thuộc ISO/IEC 12207 và ISO/IEC 15289. Hồ sơ này áp dụng cho việc phát triển một ứng dụng đơn lẻ bởi một đội dự án đơn lẻ, không có rủi ro đặc biệt. Yêu cầu bắt buộc đối với VSE khi áp dụng hồ sơ này bao gồm: có hợp đồng/thỏa thuận công việc rõ ràng; thực hiện đánh giá tính khả thi trước dự án; chỉ định và đào tạo nhân sự; chỉ định quản lý dự án; sẵn có vật tư, dịch vụ và hạ tầng.
- Hồ sơ Trung gian (1-3): Dành cho các phiên bản phát triển sau.
- Hồ sơ Hoàn thiện (1-4): Dành cho các phiên bản phát triển sau.
4. Hướng dẫn đặc tả cho hồ sơ VSE (Điều 10)
Điều này cung cấp các quy tắc kỹ thuật để trình bày và cấu trúc một hồ sơ VSE dưới dạng các bảng biểu tiêu chuẩn.
- Các loại bảng hồ sơ (Khoản 10.1):
- Bảng định danh hồ sơ: Chỉ ra các phần tử có trong hồ sơ.
- Bảng cấu thành hồ sơ: Chỉ ra sự phân cấp tổ hợp của các phần tử hồ sơ.
- Bảng mối quan hệ hồ sơ: Chỉ ra mối quan hệ tương tác giữa các phần tử.
- Bảng tham chiếu hồ sơ: Ánh xạ các phần tử trong ba loại bảng trên tới các phần tử hoặc thuộc tính của tài liệu gốc (tiêu chuẩn cơ bản).
- Tất cả các bảng đặc tả phải đảm bảo tính nhất quán và tính toàn vẹn dữ liệu một cách tuyệt đối để phục vụ công tác đánh giá sự phù hợp.
- Các cột thông tin bắt buộc trong bảng hồ sơ (Khoản 10.2):
- Bảng đặc tả định danh và cấu thành (Khoản 10.2.1): Phải bao gồm các cột: ID tài liệu hồ sơ; Kiểu phù hợp hồ sơ (MAN - Bắt buộc hoặc OPT - Tùy chọn); Mức khả năng đích (từ 1 đến 5, chỉ áp dụng cho phần tử liên quan đến quá trình); Kiểu phần tử hồ sơ (quá trình, nhiệm vụ, mục đích, kết quả...); ID phần tử hồ sơ; Tên phần tử hồ sơ.
- Bảng đặc tả mối quan hệ (Khoản 10.2.2): Phải bổ sung cột "Kiểu quan hệ hồ sơ" (ví dụ viết tắt: INP cho "dùng làm đầu vào").
- Bảng đặc tả tham chiếu tài liệu gốc (Khoản 10.2.3): Phải bổ sung các cột: ID tài liệu gốc; Kiểu phù hợp gốc (MAN/OPT); Kiểu phần tử gốc; ID phần tử gốc; Tên phần tử gốc; Thuộc tính phần tử gốc; Chú thích ánh xạ phần tử gốc.
III. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO LIÊN QUAN
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên sự liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau:
- TCVN 10252-1:2013 (ISO/IEC 15504-1:2004) về Đánh giá quá trình - Khái niệm và từ vựng.
- TCVN 10252-2:2013 (ISO/IEC 15504-2:2003) về Đánh giá quá trình - Thực hiện đánh giá.
- ISO/IEC 12207:2008 về Các quá trình vòng đời phần mềm.
- ISO/IEC 15289:2006 về Nội dung các sản phẩm thông tin quá trình vòng đời phần mềm và hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KỸ THUẬT PHẦN MỀM - HỒ SƠ VÒNG ĐỜI CHO CÁC TỔ CHỨC RẤT BÉ - PHẦN 2: KHUNG VÀ SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI
Software engineering - Lifecycle profiles for Very Small Entities (VSEs) - Part 2: Framework and taxonomy
Lời nói đầu
TCVN 10606-2:2014 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 29110-2:2011.
TCVN 10606-2:2014 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1
Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10606 (ISO/IEC 29110) Kỹ thuật phần mềm gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10606-1:2014 (ISO/IEC TR 29110-1:2011) Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 1: Tổng quát;
- TCVN 10606-2:2014 (ISO/IEC 29110-2:2011) Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 2: Khung và sơ đồ phân loại;
- TCVN 10606-3:2014 (ISO/IEC TR 29110-3:2011) Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 3: Hướng dẫn đánh giá;
- TCVN 10606-4-1:2014 (ISO/IEC 29110-4-1:2011) Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 4-1: Đặc tả hồ sơ:
Nhóm hồ sơ chung;
- TCVN 10606-5-1-1:2014 (ISO/IEC TR 29110-5-1-1:2012) Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 5-1-1: Hướng dẫn quản lý và kỹ thuật: Nhóm hồ sơ chung - Hồ sơ sơ khởi;
- TCVN 10606-5-1-2:2014 (ISO/IEC TR 29110-5-1-2:2012) Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 5-1-2: Hướng dẫn quản lý và kỹ thuật: Nhóm hồ sơ chung - Hồ sơ cơ bản.
Lời giới thiệu
Nền công nghiệp phần mềm đã công nhận giá trị của Tổ chức rất bé (VSE) trong việc đóng góp các sản phẩm và dịch vụ đáng giá. Trong bộ tiêu chuẩn TCVN 10606 (ISO/IEC 29110), một VSE là một thực thể (doanh nghiệp, tổ chức, phòng ban hoặc dự án) có tối đa 25 người. Các VSE cũng phát triển và/hoặc bảo trì phần mềm được sử dụng trong các hệ thống lớn hơn; do đó, thường được yêu cầu việc công nhận các VSE như là các nhà cung cấp phần mềm chất lượng cao.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD, trong báo cáo SME và Quan điểm Tinh thần làm Chủ (2005) “các SME tạo thành ảnh hưởng lớn đến hình thức tổ chức kinh doanh trên toàn bộ các nước trên thế giới, chiếm trên 95% và lên đến 99% dân số kinh doanh tùy quốc gia”. Thách thức mà các chính phủ các nước OECD phải đối mặt là cung cấp một môi trường kinh doanh có hỗ trợ khả năng cạnh tranh cho số lượng lớn dân kinh doanh hỗn tạp này và thúc đẩy một nền văn hóa tinh thần làm chủ sôi động.
Từ các nghiên cứu và khảo sát đã tiến hành, điều rõ ràng là phần lớn các tiêu chuẩn quốc tế không đáp ứng nhu cầu của các VSE. Việc phù hợp với các tiêu chuẩn này là khó khăn, nếu không phải không thể. Sau đó các VSE không có (hoặc rất hạn chế) các cách thức để được công nhận là các thực thể sản xuất phần mềm chất lượng trong phạm vi của họ. Do đó, các VSE thường cắt bỏ một số hoạt động kinh tế.
Nhận thấy rằng các VSE gặp khó khăn khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến các nhu cầu kinh doanh của họ và để chứng minh việc áp dụng các tiêu chuẩn vào thực tiễn kinh doanh của họ. Hầu hết các VSE có thể không đủ khả năng tài nguyên, về mặt số lượng nhân viên, ngân sách và thời gian, cũng không làm các VSE thấy được lãi ròng khi thiết lập các quá trình vòng đời phần mềm. Để khắc phục một số những khó khăn này, một tập hợp các hướng dẫn đã được phát triển dựa trên tập hợp các đặc điểm của VSE. Các hướng dẫn dựa trên các tập con các phần tử tiêu chuẩn thích hợ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-1:2014 (ISO/IEC 15026-1:2013) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 1: Khái niệm và từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-2:2014 (ISO/IEC 15026-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 2: Trường hợp đảm bảo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-3:2014 (ISO/IEC 15026-3:2011) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 3: Mức toàn vẹn hệ thống
- 1Quyết định 3712/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-2:2013 (ISO/IEC 15504-2 : 2003) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 2: Thực hiện đánh giá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-1:2013 (ISO/IEC 15504-1:2004) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 1: Khái niệm và từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-3:2013 (ISO/IEC 15504-3:2004) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 3: Hướng dẫn thực hiện đánh giá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-5:2013 (ISO/IEC 15504-5:2012) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 5: Mô hình đánh giá quá trình vòng đời phần mềm mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-1:2014 (ISO/IEC 15026-1:2013) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 1: Khái niệm và từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-2:2014 (ISO/IEC 15026-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 2: Trường hợp đảm bảo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-3:2014 (ISO/IEC 15026-3:2011) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 3: Mức toàn vẹn hệ thống
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-5-1-2:2014 (ISO/IEC TR 29110-5-1-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 5-1-2: Hướng dẫn quản lý và kỹ thuật: Nhóm hồ sơ chung: Hồ sơ cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10606-2:2014 (ISO/IEC 29110-2:2011) về Kỹ thuật phần mềm - Hồ sơ vòng đời cho các tổ chức rất bé - Phần 2: Khung và sơ đồ phân loại
- Số hiệu: TCVN10606-2:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
