Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10409:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 749:1977, quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số trong khô dầu. Đây là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng giúp đánh giá hàm lượng chất khoáng và độ tinh sạch của các sản phẩm khô dầu thu được sau quá trình ép hoặc chiết xuất dầu từ các loại hạt có dầu.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10409:2014:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này được áp dụng cụ thể cho các loại khô dầu thu được từ quá trình ép cơ học hoặc chiết xuất bằng dung môi từ các hạt chứa dầu.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm hỗn hợp thức ăn chăn nuôi đã qua chế biến sâu có chứa khô dầu hoặc các phụ phẩm nông nghiệp khác ngoài khô dầu nguyên chất.
- Việc xác định hàm lượng tro tổng số giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi và các ứng dụng công nghiệp khác.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan sau:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu khô dầu (như TCVN 10408 hoặc ISO 5500) nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng.
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử nghiệm để đảm bảo mẫu được nghiền nhỏ và đồng nhất trước khi tiến hành nung.
- Mọi sửa đổi, bổ sung đối với các tài liệu viện dẫn này (nếu có) cần được cập nhật để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm.
3. Nguyên tắc xác định (Điều 3)
Nguyên tắc của phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số dựa trên các phản ứng hóa-lý cơ bản sau:
- Quá trình phân hủy nhiệt: Tiến hành đốt cháy hoàn toàn các chất hữu cơ có trong phần mẫu thử khô dầu trong môi trường không khí giàu oxy.
- Nhiệt độ nung tiêu chuẩn: Quá trình nung được thực hiện trong lò nung chuyên dụng ở nhiệt độ được kiểm soát nghiêm ngặt, thông thường duy trì ở mức 550 độ C (sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 15 độ C).
- Xác định khối lượng: Quá trình nung được tiếp tục cho đến khi thu được khối lượng tro không đổi (sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không đáng kể). Phần còn lại sau khi nung chính là tro tổng số, bao gồm các oxit kim loại và các muối khoáng không bay hơi.
4. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
Để thực hiện phép thử một cách chính xác và hạn chế sai số, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Chén nung: Thường được làm bằng vật liệu chịu nhiệt cao như silica, sứ hoặc bạch kim. Chén nung phải có kích thước phù hợp để chứa mẫu và không bị biến dạng hoặc thay đổi khối lượng ở nhiệt độ nung.
- Lò nung điện: Thiết bị phải có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 550 độ C (sai số không quá 15 độ C) và có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức nhẹ để hỗ trợ quá trình oxy hóa chất hữu cơ.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel chỉ thị màu hoặc canxi clorua khan) để làm nguội chén nung và tro về nhiệt độ phòng trước khi cân, tránh việc hấp thụ hơi ẩm từ không khí.
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, có khả năng đọc đến 0,0001 gram (0,1 mg) để đảm bảo độ tin cậy của kết quả cân khối lượng tro có tỷ lệ rất nhỏ.
- Bếp điện hoặc đèn khí: Dùng để tro hóa sơ bộ mẫu thử (đốt cháy nhẹ cho đến khi ngừng bốc khói) trước khi đưa vào lò nung chính thức, nhằm tránh hiện tượng mẫu bị bắn tung tóe hoặc bùng cháy mạnh trong lò nung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10409:2014
ISO 749:1977
KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ
Oilseed residues - Determination of total ash
TCVN 10409:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 749:1977, được rà soát lại năm 2013, không thay đổi về bố cục và nội dung;
TCVN 10409:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÔ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ
Oilseed residues - Determination of total ash
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số trong khô dầu (không bao gồm các sản phẩm phức hợp) thu được từ hạt có dầu sau khi chiết dầu bằng ép hoặc trích ly trong dung môi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4801 (ISO 771), Khô dầu - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi
TCVN 10408 (ISO 735), Khô dầu - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
TCVN 9609 (ISO 5500) Khô dầu - Lấy mẫu
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tro tổ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10410:2014 (ISO 8892:1987) về Khô dầu - Xác định dư lượng hexan tổng số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10411:2014 (ISO 9289:1991) về Khô dầu - Xác định dư lượng hexan tự do
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10412-1:2014 (ISO 10633-1:1995) về Khô dầu - Xác định hàm lượng glucosinolat - Phần 1 - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12361:2018 (ISO 22630:2015) về Khô dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp chiết nhanh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4801:1989 (ISO 771-1977) về khô dầu - phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9609:2013 (ISO 5500:1986) về Khô dầu - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10408:2014 (ISO 735:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10410:2014 (ISO 8892:1987) về Khô dầu - Xác định dư lượng hexan tổng số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10411:2014 (ISO 9289:1991) về Khô dầu - Xác định dư lượng hexan tự do
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10412-1:2014 (ISO 10633-1:1995) về Khô dầu - Xác định hàm lượng glucosinolat - Phần 1 - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12361:2018 (ISO 22630:2015) về Khô dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp chiết nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10409:2014 (ISO 749:1977) về Khô dầu - Xác định hàm lượng tro tổng số
- Số hiệu: TCVN10409:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
