Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1518-2:2011) là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp thử nghiệm trong lĩnh vực sơn và vecni. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định độ bền cào xước của màng sơn, vecni hoặc các sản phẩm liên quan bằng phương pháp gia tải thay đổi, giúp đánh giá chất lượng và độ bền cơ học của bề mặt lớp phủ dưới tác động của ngoại lực.
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013 (ISO 1518-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 2: Phương pháp gia tải thay đổi.
- Số hiệu văn bản: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật về xác định độ bền cào xước bằng phương pháp gia tải thay đổi, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung thiết lập các quy định nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ phương pháp thử nghiệm này áp dụng cho các loại màng sơn đơn lớp hoặc đa lớp, vecni và các sản phẩm phủ liên quan. Phương pháp gia tải thay đổi đặc biệt hữu ích trong việc đánh giá tính chất cơ lý của màng sơn khi chịu tác động cào xước với lực tải tăng dần hoặc thay đổi liên tục trên bề mặt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan trực tiếp, làm căn cứ kỹ thuật bắt buộc để thực hiện quy trình thử nghiệm một cách chuẩn xác và đồng bộ.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như độ bền cào xước, lực tải thay đổi, vết xước liên tục, và các hiện tượng hư hỏng bề mặt màng sơn phát sinh trong quá trình thử nghiệm.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4): Mô tả nguyên lý hoạt động của phương pháp gia tải thay đổi. Trong đó, một mũi cào tiêu chuẩn được vạch lên bề mặt màng sơn với lực tải tăng dần theo một tỷ lệ xác định, nhằm xác định giới hạn tải trọng tối thiểu mà tại đó màng sơn bắt đầu bị phá hủy hoặc xuất hiện vết xước nhìn thấy được.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Giúp các nhà sản xuất sơn và vecni đánh giá chính xác khả năng chống chịu va đập, cào xước của màng sơn trong quá trình sử dụng thực tế, từ đó cải tiến công thức và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Chuẩn hóa quy trình thử nghiệm: Cung cấp một phương pháp thử nghiệm khách quan, có độ lặp lại cao cho các phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm định chất lượng tại Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CÀO XƯỚC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI THAY ĐỔI
Paints and varnishes - Determination of scratch resistance - Part 2: Variable-loading method
Lời nói đầu
TCVN 10239-2:2013 hoàn toàn tương đương ISO 1518-2:2011.
TCVN 10239-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10239 (ISO 1518) Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước, bao gồm các phần sau:
- TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi;
- TCVN 10239-2:2013 (ISO 1518-2:2011) Phần 2: Phương pháp gia tải thay đổi.
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CÀO XƯỚC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIA TẢI THAY ĐỔI
Paints and varnishes - Determination of scratch resistance - Part 2: Variable-loading method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền cào xước, bằng bút thử xước đầu nhọn được gia tải với tải trọng liên tục gia tăng, của lớp phủ đơn lớp hoặc lớp trên của hệ phủ đa lớp của sơn, vécni hoặc sản phẩm có liên quan.
Phép thử này hữu ích khi so sánh độ bền cào xước của các lớp phủ khác nhau. Phép thử này hữu ích nhất khi đánh giá tương đối với các tấm thử có độ bền cào xước rất khác nhau.
Tiêu chuẩn này và TCVN 10239-1 (ISO 1518-1) đều không quy định phương pháp sử dụng bút thử xước cong quy định trong ISO 12137. Việc lựa chọn giữa ba phương pháp phụ thuộc vào vấn đề thực tiễn cụ thể.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử.
TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni - Xác định độ dày màng.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Vết xước, n (scratch)
Cắt hoặc chọc thủng xuyên qua bề mặt phủ, được thực hiện do tiếp xúc với vật sắc
Sản phẩm hoặc hệ sản phẩm cần thử có độ dày đồng nhất với các tấm thử phẳng với kết cấu bề mặt đồng nhất. Sau khi làm khô/đóng rắn, xác định độ bền cào xước bằng cách sử dụng một thiết bị tự động để đẩy các tấm thử nằm dưới bút thử xước đầu nhọn được lắp sao cho nó nén vuông góc lên bề mặt tấm thử. Tải trọng trên tấm thử được liên tục gia tăng cho đến khi lớp phủ bị xước.
5.1. Thiết bị xác định độ bền cào xước
Thiết bị phù hợp1) nêu tại Hình 1. Thiết bị về cơ bản bao gồm có cán đối trọng, một đầu có gắn bút thử xước đầu nhọn. Tấm thử đặt trên bàn trượt được điều khiển bằng động cơ để chuyển động dưới bút thử xước với tốc độ 10 mm/s. Vật nặng gắn trên cán được gia tải liên tục, hoạt động trên cán theo cách sao cho khi tấm thử di chuyển dưới bú
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-2:2013 (ISO 6272-2:2011) về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (Độ bền va đập) - Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, mũi ấn có diện tích nhỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-2:2013 (ISO 2811-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 2: Phương pháp nhúng ngập quả dọi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-3:2013 (ISO 2811-3:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 3: Phương pháp dao động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-1:2013 (ISO 2884-1:1999) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 1: Nhớt kế côn và đĩa vận hành ở tốc độ trượt cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9011:2011 về Sơn epoxy oxit sắt thể mica
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5670:2007 (ISO 1514 : 2004) về Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2100-2:2013 (ISO 6272-2:2011) về Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (Độ bền va đập) - Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, mũi ấn có diện tích nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-2:2013 (ISO 2811-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 2: Phương pháp nhúng ngập quả dọi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-3:2013 (ISO 2811-3:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 3: Phương pháp dao động
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-1:2013 (ISO 2884-1:1999) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 1: Nhớt kế côn và đĩa vận hành ở tốc độ trượt cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9011:2011 về Sơn epoxy oxit sắt thể mica
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013 (ISO 1518-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 2: Phương pháp gia tải thay đổi
- Số hiệu: TCVN10239-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
