Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-3:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-3:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2811-3:2011, quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan bằng phương pháp dao động. Đây là một trong những phương pháp hiện đại, cho độ chính xác cao và thời gian thực hiện nhanh chóng thông qua việc đo tần số dao động của cảm biến chứa mẫu thử.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại sơn, vecni và nguyên liệu liên quan bằng cách sử dụng thiết bị đo dao động cơ học. Phương pháp này đặc biệt phù hợp đối với:
- Các chất lỏng có độ nhớt từ thấp đến trung bình.
- Các mẫu thử yêu cầu độ chính xác cao về thể tích và khối lượng ở nhiệt độ kiểm soát nghiêm ngặt.
- Các phép đo nhanh trong phòng thí nghiệm hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm trực tiếp trên dây chuyền sản xuất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng cùng các tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 5669 (ISO 1513): Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 2090 (ISO 15528): Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc hiệu chuẩn thiết bị đo khối lượng riêng và kiểm soát nhiệt độ môi trường thử nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Trong khuôn khổ tiêu chuẩn này, thuật ngữ cốt lõi được định nghĩa như sau:
- Khối lượng riêng (Density): Là thương số giữa khối lượng của một thể tích mẫu thử và thể tích đó ở một nhiệt độ xác định. Đơn vị đo thông thường được tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3) hoặc gam trên mililit (g/mL) ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 23 độ C hoặc 20 độ C).
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp dao động
Nguyên lý đo khối lượng riêng bằng phương pháp dao động dựa trên các yếu tố kỹ thuật sau:
- Mẫu thử được nạp đầy vào một ống chữ U bằng thủy tinh hoặc kim loại có khả năng dao động.
- Ống chứa mẫu được kích thích để dao động điện tử ở tần số cộng hưởng của nó.
- Tần số dao động của ống phụ thuộc trực tiếp vào tổng khối lượng của ống và mẫu thử bên trong. Do thể tích của ống chữ U là cố định và đã được hiệu chuẩn trước, khối lượng riêng của mẫu thử sẽ được tính toán tự động dựa trên sự thay đổi tần số dao động so với khi ống trống rỗng hoặc chứa chất chuẩn (như nước cất hoặc không khí).
- Nhiệt độ của hệ thống đo phải được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt vì khối lượng riêng của chất lỏng thay đổi mạnh theo nhiệt độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP DAO ĐỘNG
Paints and varnishes – Determination of density – Part 3: Oscillation method
Lời nói đầu
TCVN 10237-3:2013 hoàn toàn tương đương ISO 2811-3:2011.
TCVN 10237-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10237 (ISO 2811) Sơn và vecni – Xác định khối lượng riêng, bao gồm các phần sau:
- TCVN 10237-1:2013 (ISO 2811-1:2011) Phần 1: Phương pháp pyknometer
- TCVN 10237-2:2013 (ISO 2811-2:2011) Phần 2: Phương pháp nhúng ngập quả dọi
- TCVN 10237-3:2013 (ISO 2811-3:2011) Phần 3: Phương pháp dao động
- TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
SƠN VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP DAO ĐỘNG
Paints and varnishes – Determination of density – Part 3: Oscillation method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan bằng cách sử dụng máy tạo dao động.
Phương pháp này thích hợp với tất cả các vật liệu, bao gồm cả lớp phủ dạng nhão. Nếu loại dụng cụ chịu áp được sử dụng, phương pháp này cũng có thể áp dụng được đối với sol khí.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khối lượng riêng (density)
ρ
Khối lượng chia cho thể tích của phần vật liệu
CHÚ THÍCH Khối lượng riêng được biểu thị bằng gam trên centimet khối.
Một ống hình chữ U bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ được điền đầy sản phẩm cần thử. Ống được kẹp ở cả hai đầu và được đưa vào máy tạo dao động. Tần số cộng hưởng của ống chứa đầy mẫu thử thay đổi theo khối lượng mẫu trong ống, nghĩa là khối lượng riêng của mẫu thử.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng riêng là rất đáng kể với các tính chất điền đầy và thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm.
Thực hiện thử nghiệm tại (23,0 ± 0,5) oC.
CHÚ THÍCH Đối với một số mục đích, có thể cần đến nhiệt độ khác, ví dụ (20,0 ± 0,5) oC.
Mẫu thử nghiệm, ống và máy tạo dao động phải được ổn định tại nhiệt độ xác định hoặc theo thỏa thuận, và phải đảm bảo rằng biến thiên nhiệt độ không vượt quá 0,5 oC trong suốt quá trình thử nghiệm.
Dụng cụ thủy tinh và thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm, cùng với các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Máy tạo dao động, bao gồm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-2:2013 (ISO 2884-2:2003) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 2: Nhớt kế đĩa hoặc bi vận hành ở tốc độ quy định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013 (ISO 1518-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 2: Phương pháp gia tải thay đổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10517-4:2014 (ISO 2812-4:2007) về Sơn và vecni - Xác định độ bền với chất lỏng - Phần 4: Phương pháp tạo đốm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10517-5:2014 (ISO 2812-5:2007) về Sơn và vecni - Xác định độ bền với chất lỏng - Phần 5: Phương pháp tủ sấy gradient nhiệt độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10519:2014 (ISO 3251:2008) về Sơn, vecni và chất dẻo - Xác định hàm lượng chất không bay hơi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9013:2011 về Sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-3:2015 (ISO 9117-3:2010) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-2:2013 (ISO 2884-2:2003) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 2: Nhớt kế đĩa hoặc bi vận hành ở tốc độ quy định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013 (ISO 1518-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 2: Phương pháp gia tải thay đổi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10517-4:2014 (ISO 2812-4:2007) về Sơn và vecni - Xác định độ bền với chất lỏng - Phần 4: Phương pháp tạo đốm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10517-5:2014 (ISO 2812-5:2007) về Sơn và vecni - Xác định độ bền với chất lỏng - Phần 5: Phương pháp tủ sấy gradient nhiệt độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10519:2014 (ISO 3251:2008) về Sơn, vecni và chất dẻo - Xác định hàm lượng chất không bay hơi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9013:2011 về Sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-3:2015 (ISO 9117-3:2010) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-3:2013 (ISO 2811-3:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 3: Phương pháp dao động
- Số hiệu: TCVN10237-3:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
