Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-4:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2811-4:2011. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan bằng cách sử dụng cốc chịu áp lực. Đây là một phương pháp kỹ thuật chuyên sâu, đặc biệt tối ưu đối với các mẫu thử có chứa bọt khí bẫy bên trong mà các phương pháp đo khối lượng riêng thông thường không thể cho kết quả chính xác.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnTiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm sơn, vecni và các chất phủ bề mặt liên quan. Phương pháp cốc chịu áp lực được thiết kế đặc biệt để đo khối lượng riêng của các sản phẩm có bọt khí (ví dụ như sơn nhũ tương). Dưới tác động của áp suất cao, các bọt khí bẫy trong mẫu sẽ bị nén lại đến mức tối thiểu, giúp xác định chính xác khối lượng riêng thực tế của phần chất lỏng.
Nguyên lý của phương pháp cốc chịu áp lựcNguyên lý hoạt động của phương pháp dựa trên việc nén một thể tích mẫu thử xác định trong một cốc kim loại chịu áp lực. Khi tăng áp suất bên trong cốc, thể tích của các bọt khí bị bẫy trong mẫu sẽ giảm đi đáng kể, tiến về mức không đáng kể. Khối lượng riêng của mẫu được tính toán dựa trên khối lượng của mẫu thử trong cốc dưới áp suất và thể tích đã được hiệu chuẩn của cốc chịu áp lực đó.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm cốt lõi- Cốc chịu áp lực: Là thiết bị quan trọng nhất, thường được chế tạo bằng vật liệu kim loại không gỉ hoặc đồng thau để tránh bị ăn mòn. Cốc phải có khả năng chịu được áp suất vận hành theo thiết kế mà không bị biến dạng cơ học, đảm bảo thể tích cốc không thay đổi trong suốt quá trình thử nghiệm. Cốc được trang bị cơ cấu pittông hoặc ren vặn để tạo áp lực lên mẫu.
- Cân phòng thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng loại cân có độ chính xác cao, thông thường là cân phân tích có khả năng cân chính xác đến 1 mg hoặc 10 mg tùy thuộc vào dung tích của cốc chịu áp lực được sử dụng.
- Nhiệt kế: Dùng để đo và kiểm soát nhiệt độ của mẫu thử cũng như môi trường xung quanh với độ chính xác tối thiểu là 0,1 độ C hoặc 0,2 độ C.
- Thiết bị kiểm soát nhiệt độ: Bể ổn nhiệt hoặc phòng thí nghiệm có hệ thống điều hòa nhiệt độ ổn định để duy trì nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn (thường quy định ở mức 23 độ C hoặc 25 độ C).
- Hiệu chuẩn thiết bị: Trước khi tiến hành đo mẫu thực tế, cốc chịu áp lực phải được làm sạch, sấy khô hoàn toàn và tiến hành hiệu chuẩn thể tích bằng nước cất ở nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu sơn hoặc vecni cần được khuấy trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất của hỗn hợp, tránh tạo thêm bọt khí mới và được đưa về nhiệt độ thử nghiệm quy định trước khi nạp vào cốc.
- Nạp mẫu và tạo áp suất: Tiến hành đổ đầy mẫu thử vào cốc chịu áp lực. Đóng chặt nắp cốc và vận hành cơ cấu nén (pittông hoặc ren vặn) để tạo áp suất lên mẫu thử bên trong, ép các bọt khí co lại.
- Làm sạch và cân mẫu: Lau sạch lượng mẫu thừa thoát ra ngoài qua các khe hở hoặc lỗ thoát áp lực. Tiến hành cân cốc chứa mẫu dưới áp lực trên cân phân tích để xác định khối lượng chính xác.
Khối lượng riêng của mẫu thử được tính toán bằng công thức toán học dựa trên hiệu số giữa khối lượng của cốc chứa đầy mẫu dưới áp lực và khối lượng của cốc rỗng, chia cho thể tích hiệu chuẩn của cốc ở nhiệt độ thử nghiệm tương ứng. Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng đơn vị gam trên mililít (g/ml) hoặc gam trên centimet khối (g/cm3) tại nhiệt độ thử nghiệm cụ thể (ví dụ: 23 độ C).
Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệmBáo cáo thử nghiệm sau khi hoàn thành quy trình đo phải thể hiện đầy đủ các thông tin pháp lý và kỹ thuật sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng cụ thể là TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011).
- Thông tin nhận dạng đầy đủ và chi tiết về mẫu thử (tên thương mại, nhà sản xuất, số lô sản xuất).
- Nhiệt độ chính xác tại thời điểm tiến hành thử nghiệm.
- Kết quả khối lượng riêng thu được, làm tròn theo đúng quy định của tiêu chuẩn.
- Bất kỳ sự sai lệch hoặc tình huống bất thường nào xảy ra trong quá trình thử nghiệm so với quy trình tiêu chuẩn.
- Ngày, tháng, năm thực hiện thử nghiệm và chữ ký của người chịu trách nhiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP CỐC CHỊU ÁP LỰC
Paints and varnishes - Determination of density - Part 4: Pressure cup method
Lời nói đầu
TCVN 10237-4:2013 hoàn toàn tương đương ISO 2811-4:2011.
TCVN 10237-4:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10237 (ISO 2811) Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng, bao gồm các phần sau:
- TCVN 10237-1:2013 (ISO 2811-1:2011) Phần 1: Phương pháp pyknometer
- TCVN 10237-2:2013 (ISO 2811-2:2011) Phần 2: Phương pháp nhúng ngập quả dọi
- TCVN 10237-3:2013 (ISO 2811-3:2011) Phần 3: Phương pháp dao động
- TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP CỐC CHỊU ÁP LỰC
Paints and varnishes - Determination of density - Part 4: Pressure cup method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của sơn, vecni và các sản phẩm liên quan bằng cách sử dụng cốc chịu áp lực.
Phương pháp này thích hợp với các sản phẩm ngậm khí. Ví dụ sơn nhũ tương, thường giữ các bọt khí nhỏ và những bọt khí này có thể có mặt khi đo khối lượng riêng.
Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với sơn trang trí có chứa các hạt thô.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khối lượng riêng (density)
r
Khối lượng chia cho thể tích của phần vật liệu
CHÚ THÍCH: Khối lượng riêng được biểu thị bằng gam trên centimet khối.
Sản phẩm cần thử được nén trong cốc chịu áp lực hình trụ để giảm sai số do bọt khí gây ra. Khối lượng riêng được tính từ khối lượng sản phẩm và thể tích của xylanh.
CHÚ THÍCH: Không khí dễ tan hơn tại áp suất cao và cơ chế chính để loại bỏ bọt khí là phương pháp hòa tan. Bọt khí không hòa tan được nén nhỏ so với kích cỡ ban đầu.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng riêng là rất đáng kể với các tính chất điền đầy và thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm.
Thực hiện thử nghiệm tại (23,0 ± 0,5)oC.
CHÚ THÍCH: Đối với một số mục đích khác, có thể cần đến nhiệt độ khác, ví dụ (20,0 ± 0,5)oC.
Mẫu thử nghiệm và cốc chịu áp lực phải được ổn định tại nhiệt độ quy định hoặc theo thỏa thuận và phải đảm bảo biến thiên nhiệt độ không vượt quá 0,5oC trong suốt quá trình thử nghiệm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-2:2013 (ISO 2884-2:2003) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 2: Nhớt kế đĩa hoặc bi vận hành ở tốc độ quy định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013 (ISO 1518-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 2: Phương pháp gia tải thay đổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10517-5:2014 (ISO 2812-5:2007) về Sơn và vecni - Xác định độ bền với chất lỏng - Phần 5: Phương pháp tủ sấy gradient nhiệt độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9013:2011 về Sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-3:2015 (ISO 9117-3:2010) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010) về Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10238-2:2013 (ISO 2884-2:2003) về Sơn và vecni - Xác định độ nhớt bằng nhớt kế quay - Phần 2: Nhớt kế đĩa hoặc bi vận hành ở tốc độ quy định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-1:2013 (ISO 1518-1:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 1: Phương pháp gia tải không đổi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10239-2:2013 (ISO 1518-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định độ bền cào xước - Phần 2: Phương pháp gia tải thay đổi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10517-5:2014 (ISO 2812-5:2007) về Sơn và vecni - Xác định độ bền với chất lỏng - Phần 5: Phương pháp tủ sấy gradient nhiệt độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9013:2011 về Sơn polyuretan bảo vệ kết cấu thép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-3:2015 (ISO 9117-3:2010) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-4:2013 (ISO 2811-4:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực
- Số hiệu: TCVN10237-4:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
