Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-1:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22088-1:2006, quy định về phương pháp xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của chất dẻo. Đây là Phần 1 của bộ tiêu chuẩn, đóng vai trò cung cấp hướng dẫn chung, các nguyên tắc cơ bản và định hướng kỹ thuật để tiến hành các thử nghiệm đánh giá khả năng kháng nứt của vật liệu polyme dưới tác động đồng thời của ứng suất cơ học và môi trường hóa chất.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn tổng quan và nguyên tắc cơ bản để lựa chọn phương pháp thử nghiệm phù hợp nhằm xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của chất dẻo. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng cho các sản phẩm chất dẻo chịu tác động của ứng suất cơ học trong môi trường tiếp xúc với các tác nhân hóa học như chất hoạt động bề mặt, dầu, mỡ, dung môi hoặc các dung dịch hóa chất khác.
- Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn để đánh giá sự suy giảm tính chất cơ lý của chất dẻo khi bị nứt do ứng suất môi trường trong các điều kiện làm việc thực tế.
- Tiêu chuẩn này chủ yếu dùng để đánh giá, so sánh tính chất của các loại vật liệu khác nhau dưới cùng một điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, không áp dụng trực tiếp cho việc thiết kế kỹ thuật hoặc tính toán độ bền chịu tải dài hạn của sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng và viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về chất dẻo, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu thử và môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn đối với vật liệu chất dẻo.
- Các tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử cơ lý như thử kéo, thử uốn để đánh giá sự thay đổi đặc tính của mẫu thử sau khi tiếp xúc với môi trường hóa chất.
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 10156 (ISO 22088) quy định chi tiết từng phương pháp thử nghiệm cụ thể như phương pháp uốn cong, phương pháp kéo không đổi hoặc phương pháp biến dạng không đổi.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật cốt lõi để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thử nghiệm và báo cáo kết quả:
- Rạn nứt do ứng suất môi trường (Environmental Stress Cracking - ESC): Là hiện tượng hình thành các vết nứt bên trong hoặc bên ngoài của chất dẻo do tác động đồng thời của ứng suất kéo (bên trong hoặc bên ngoài) và môi trường hóa học. Hiện tượng này xảy ra ở mức ứng suất thấp hơn nhiều so với độ bền kéo giới hạn của vật liệu trong môi trường không khí thông thường.
- Ứng suất (Stress): Lực tác dụng trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử.
- Biến dạng (Strain): Sự thay đổi kích thước tương đối của mẫu thử dưới tác dụng của lực cơ học hoặc do gá đặt thiết bị.
Nguyên tắc chung và các yếu tố ảnh hưởng (Điều 4)
Nguyên tắc cơ bản của việc xác định ESC dựa trên việc đặt mẫu thử chất dẻo dưới một trạng thái ứng suất hoặc biến dạng xác định, đồng thời cho tiếp xúc với môi trường hóa chất cụ thể trong một khoảng thời gian quy định. Các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm bao gồm:
- Trạng thái ứng suất và biến dạng: Việc lựa chọn phương pháp thử biến dạng không đổi hoặc ứng suất không đổi sẽ quyết định cơ chế phá hủy và tốc độ phát triển vết nứt của mẫu thử.
- Bản chất của môi trường hóa chất: Các tác nhân hóa học khác nhau có khả năng thâm nhập và làm giảm năng lượng liên kết bề mặt của polyme ở các mức độ khác nhau, từ đó thúc đẩy quá trình rạn nứt nhanh hay chậm.
- Nhiệt độ thử nghiệm: Nhiệt độ tăng cao thường làm tăng tốc độ khuếch tán của hóa chất vào cấu trúc polyme, làm tăng độ nhạy cảm của vật liệu đối với hiện tượng ESC.
- Hình học và phương pháp chế tạo mẫu: Hướng định hình của mạch polyme trong quá trình đúc hoặc gia công mẫu thử có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền chống rạn nứt thực tế của mẫu.
Các phương pháp thử nghiệm chính được giới thiệu
Phần hướng dẫn chung này định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp thử nghiệm cụ thể được quy định chi tiết trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn:
- Phương pháp biến dạng không đổi (Constant strain method): Mẫu thử được giữ ở một mức biến dạng cố định bằng các đồ gá chuyên dụng trong suốt quá trình tiếp xúc với hóa chất.
- Phương pháp ứng suất không đổi (Constant stress method): Mẫu thử chịu một tải trọng kéo hoặc uốn không đổi cho đến khi xảy ra phá hủy hoặc đạt đến thời gian quy định.
- Phương pháp tốc độ biến dạng không đổi (Constant strain rate method): Thử nghiệm kéo mẫu với tốc độ rất chậm trong môi trường hóa chất để xác định điểm bắt đầu xuất hiện rạn nứt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG RẠN NỨT DO ỨNG SUẤT MÔI TRƯỜNG (ESC) - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG
Plastics - Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 1: General guidance
Lời nói đầu
TCVN 10156-1:2013 hoàn toàn tương đương ISO 22088-1:2006.
TCVN 10156-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10156 (ISO 22088) Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC), bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10156-1 (ISO 22088-1), Phần 1: Hướng dẫn chung
- TCVN 10156-2 (ISO 22088-2), Phần 2: Phương pháp lực kéo không đổi
- TCVN 10156-3 (ISO 22088-3), Phần 3: Phương pháp uốn cong
- TCVN 10156-4 (ISO 22088-4), Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- TCVN 10156-5 (ISO 22088-5), Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- TCVN 10156-6 (ISO 22088-6), Phần 6: Phương pháp tốc độ biến dạng chậm
Lời giới thiệu
Khi vật liệu chất dẻo chịu ứng suất hoặc bị biến dạng trong không khí dưới điểm chảy dẻo, rạn nứt do ứng suất có thể xuất hiện sau một khoảng thời gian có thể rất dài. Những ứng suất này có thể là ứng suất nội hoặc ứng suất ngoại, hoặc kết hợp cả hai. Sự phơi nhiễm đồng thời với môi trường hóa chất và ứng suất hoặc biến dạng có thể rút ngắn đáng kể thời gian gây ra phá hủy so với thời gian trong môi trường trơ. Hiện tượng này được gọi là sự rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) và xuất hiện trên nhiều vật liệu, bao gồm cả chất dẻo. Nó có thể làm giảm đáng kể ứng suất hoặc biến dạng cho phép theo thời gian.
ESC được cho rằng thường xảy ra thông qua các quá trình sau:
1) Sự hình thành các khe nứt nhỏ cỡ micro bên trong các mẫu thử do có sự tập trung ứng suất vi mô sau khi tác dụng lực.
2) Sự hình thành và sự phát triển tiếp theo của các khe nứt lớn do sự phá vỡ các liên kết trong phân tử trong các khe rỗng hình thành do tác động của môi trường hóa chất, và sự hình thành của các vết rạn, tạo nên từ các khe nứt liên thông và các thớ nhỏ.
3) Sự phát triển của các vết rạn do sự phá vỡ của các thớ nhỏ dưới tác động của ứng suất trong khi tiếp xúc với môi trường hóa chất.
4) Cuối cùng, vết nứt bắt đầu tại đầu của vết rạn, dẫn đến phá hủy do giòn.
Các vết nứt có thể xuyên qua hết chiều dày của vật liệu, tách nó ra thành hai hoặc nhiều mảnh, hoặc chúng có thể bị chặn lại khi lan tới các vùng có ứng suất thấp hơn hoặc có hình thái học vật liệu khác.
Việc xác định ESC phức tạp vì bị ảnh hưởng của nhiều thông số, bao gồm:
- các kích thước của mẫu thử;
- trạng thái của mẫu thử (hướng, cấu trúc, các ứng suất nội);
- chuẩn bị mẫu thử;
- quá trình gia nhiệt của mẫu;
- ứng suất và biến dạng;
- nhiệt độ thử nghiệm;
- thời gian thử nghiệm;
- môi trường hóa chất;
- phương pháp gây nên ứng suất và biến dạng;
- tiêu chí phá hủy.
Bằng cách thay đổi một trong các thông số không đổi, có thể đánh giá được sự ảnh hưởng tương đối của biến số này đến ESC. Mục tiêu chính của phép đo ESC là nhằm xác định ảnh hưởng tương đối của sự phơi nhiễm môi trường hóa chất lên chất dẻo (các mẫu thử và các vật phẩm).
Các phép đo cũng có thể được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện đúc đến chất lượng của vật phẩm khi dạng phá hủy tương ứng với dạng nhận được trong ứng dụng thực tiễn.
Tuy nhiên, hầu như không thể xây dựng bất kỳ mối quan hệ trực tiếp nào giữa các kết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10100:2013 (ISO 4592:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dài và chiều rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10102-1:2013 (ISO 11833-1:2012) về Chất dẻo - Tấm Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 1: Tấm có độ dày không nhỏ hơn 1mm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10100:2013 (ISO 4592:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dài và chiều rộng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10102-1:2013 (ISO 11833-1:2012) về Chất dẻo - Tấm Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 1: Tấm có độ dày không nhỏ hơn 1mm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-2:2013 (ISO 22088-2:2006) về Chất dẻo- Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 2: Phương pháp lực kéo không đổi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-3:2013 (ISO 22088-3:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương pháp uốn cong
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-4:2013 (ISO 22088-4:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-6:2013 (ISO 22088-6:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 6: Phương pháp tốc độ biến dạng chậm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 1: Hướng dẫn chung
- Số hiệu: TCVN10156-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
