Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10115:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 13884:2003) quy định phương pháp xác định hàm lượng các đồng phân trans đã tách trong dầu mỡ động vật và thực vật bằng phép đo phổ hồng ngoại. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng áp dụng cũng như các trường hợp ngoại lệ của phương pháp đo phổ hồng ngoại:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dầu mỡ động vật và thực vật có hàm lượng các đồng phân trans đã tách lớn hơn 1%.
- Trường hợp không áp dụng: Phương pháp này không áp dụng cho các loại dầu mỡ có chứa các liên kết đôi liên hợp (conjugated double bonds).
- Hạn chế kỹ thuật: Tiêu chuẩn không phù hợp với các chất béo chứa các nhóm chức đặc biệt (ví dụ như nhóm hydroxyl) có khả năng gây nhiễu hoặc làm sai lệch kết quả hấp thụ hồng ngoại của các liên kết đôi trans tại vùng phổ đặc trưng.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn tài liệu kỹ thuật sau đây là bắt buộc:
- TCVN 6128 (ISO 661): Dầu mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp đảm bảo mẫu thử được đồng nhất, không bị lẫn tạp chất và được xử lý đúng quy trình kỹ thuật trước khi tiến hành phân tích phổ.
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất nhằm làm rõ đối tượng phân tích trong quá trình thử nghiệm:
- Đồng phân trans đã tách (Isolated trans isomers): Là các hợp chất chứa liên kết đôi trans không liên hợp, được định lượng dựa trên độ hấp thụ bức xạ hồng ngoại đặc trưng tại vùng số sóng quy định dưới các điều kiện thử nghiệm được thiết lập trong tiêu chuẩn này.
Nguyên tắc phân tích của phương pháp đo phổ hồng ngoại được quy định cụ thể như sau:
- Cơ sở vật lý: Phương pháp dựa trên hiện tượng hấp thụ bức xạ hồng ngoại đặc trưng của liên kết đôi trans cô lập tại số sóng khoảng 966 cm⁻¹ (tương đương với bước sóng khoảng 10,3 µm).
- Cơ chế định lượng: Độ hấp thụ (mật độ quang) của mẫu thử tại đỉnh phổ này sẽ được đo đạc trực tiếp. Hàm lượng đồng phân trans được xác định bằng cách so sánh trị số đo được với đường chuẩn được thiết lập từ các chất chuẩn tinh khiết (như methyl elaidate hoặc trielaidin), hoặc tính toán gián tiếp thông qua hệ số hấp thụ đã được xác định trước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10115 : 2013
ISO 13884:2003
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC ĐỒNG PHÂN TRANS ĐÃ TÁCH BẰNG ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI
Animal and vegatable fats and oils - Determination of isolated trans isomers by infrared spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 10115:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13884:2003;
TCVN 10115:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC ĐỒNG PHÂN TRANS ĐÃ TÁCH BẰNG ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI
Animal and vegatable fats and oils - Determination of isolated trans isomers by infrared spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định chính xác các liên kết trans đã tách có trong các axit béo mạch dài tự nhiên hoặc đã chế biến, các este của axit béo và các triglycerid có mức đồng phân trans ≥ 5 %.
Phương pháp này không thể áp dụng được hoặc chỉ áp dụng được với các trường hợp cụ thể cho:
- dầu và mỡ có chứa hợp chất không no với các mức cao (quá 5 %) (ví dụ: dầu tung),
- các nguyên liệu chứa các nhóm chức có sự thay đổi lượng các biến dạng liên kết C-H về nối đôi trans [ví dụ dầu hạt thầu dầu chứa axit ricinoleic hoặc đồng phân hình học của nó là axit ricinelaidic (axit 12-hydroxy-9-octadecenoic)],
- các tryglycerid hỗn hợp có nửa mạch ngắn và nửa mạch dài (như diacetostearin) hoặc nói chung là,
- nguyên liệu bất kỳ chứa các thành phần có các nhóm chức làm tăng dải hấp thụ đặc thù ngay tại hoặc gần gây nhiễu với dải bước sóng 966 cm-1 của biến dạng liên kết C-H của nối đôi trans đã tách.
CHÚ THÍCH: Các dien như dien cis-trans và dien trans-trans có thể làm ảnh hưởng việc hiệu chuẩn.
Để xác định chính xác trên các nguyên liệu có mức trans nhỏ hơn 5 % thì nên dùng phương pháp sắc ký khí lỏng (GLC) mao quản đã chuẩn hóa [ví dụ xem TCVN 9673 (ISO 15304)].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
ISO 5509*), Animal and vegetable fats and oils - Preparation of methyl ester of fatty acids
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Phần trăm axit béo dạng trans (percentage of trans fatty acids)
% trans (% trans)
Lượng chất biểu thị theo đương lượng khối lượng của methyl elaidat, có trong mẫu chia cho khối lượng mẫu, tính bằng gam trên 10 ml dung môi.
4. Nguyên tắc
Trong hầu hết các loại dầu mỡ thực vật tự nhiên các thành phần chưa bão hòa chỉ chứa các liên kết đôi tách biệt (nghĩa là không liên hợp) theo cấu hình cis. Các liên kết cis này có thể chuyển thành cấu hình trans trong quá trình trích ly và chế biến, do sự oxi hóa, chuyển hóa khi gia nhiệt và/hoặc hydro hóa từng phần. Dầu mỡ động vật và sinh vật biển có thể chứa một lượng có thể đo được các đồng phân trans xuất hiện tự nhiên. Các liên kết trans tách biệt trong các axit béo mạch dài, este của axit béo và các triglycerid có thể đo được bằng phổ hồng ngoại (IR). Dải phổ hấp thụ cực đại ở bước sóng 966 cm-1 (10,3 mm) xuất phát từ sự biến dạng liên kết C-H về liên kết đôi dạng trans, thể hiện trong sắc phổ của tất cả các hợp chất chứa nhóm trans. Dải phổ này không quan sát được trong sắc ký đồ của các hợp chất cis tương ứng và các hợp chất bão hòa. Phép đo cường độ của dải hấp thụ này trong các điều kiện phân tích được kiểm soát là cơ sở của phép định lượng đồng phân trans. Để có độ chính xác cao hơn, thì các chất gây nhiễu thông thường liên quan đến bộ khung glycerol của triglycerid và nhóm cacboxyl của các axit béo phải được loại bằng cách chuyển hóa thành các metyl este của chúng trước khi phân tích.
5. Thuốc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:2007 (ISO 3657 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10112:2013 (ISO 11701:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospholipid trong lecithin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector tán xạ ánh sáng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10113:2013 (ISO 15301:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định chất lắng trong dầu mỡ thô – Phương pháp ly tâm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10114:2013 (ISO 15302:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng benzo[a]pyren – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10116-1:2013 (ISO 8292-1:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng chất béo dạng rắn bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân tạo xung (NMR) – Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10116-2:2013 (ISO 8292-2:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng chất béo dạng rắn bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân tạo xung (NMR) – Phần 2: Phương pháp gián tiếp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:2007 (ISO 3657 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10112:2013 (ISO 11701:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng phospholipid trong lecithin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector tán xạ ánh sáng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10113:2013 (ISO 15301:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định chất lắng trong dầu mỡ thô – Phương pháp ly tâm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10114:2013 (ISO 15302:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng benzo[a]pyren – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-2:2013 (ISO 12966-2:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10116-1:2013 (ISO 8292-1:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng chất béo dạng rắn bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân tạo xung (NMR) – Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10116-2:2013 (ISO 8292-2:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng chất béo dạng rắn bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân tạo xung (NMR) – Phần 2: Phương pháp gián tiếp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10115:2013 (ISO 13884:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định các đồng phân trans đã tách bằng đo phổ hồng ngoại
- Số hiệu: TCVN10115:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
