Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 92:2005
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 92:2005 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y đối với các cơ sở sản xuất giống tôm biển. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng con giống, ngăn ngừa dịch bệnh và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện vệ sinh thú y bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống tôm biển (bao gồm tôm sú, tôm chân trắng và các loài tôm biển khác).
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất, ương dưỡng và kinh doanh giống tôm biển trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan về chất lượng nguồn nước dùng trong nuôi trồng thủy sản.
- Viện dẫn các quy định hiện hành của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về kiểm dịch động vật thủy sản và các biện pháp an toàn sinh học trong trại giống.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cơ sở sản xuất giống tôm biển: Là nơi thực hiện quy trình công nghệ cho tôm bố mẹ sinh sản, ương dưỡng từ ấu trùng lên tôm giống (Postlarva).
- Tôm giống (Postlarva): Giai đoạn phát triển của tôm sau khi trải qua các giai đoạn biến thái từ Nauplius, Zoea, Mysis, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật để chuyển sang nuôi thương phẩm.
- An toàn sinh học (Biosecurity): Việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự xâm nhập và lây lan của các tác nhân gây bệnh vào bên trong cơ sở sản xuất.
- Vệ sinh thú y: Các điều kiện về môi trường, trang thiết bị, dụng cụ và quy trình vận hành nhằm bảo đảm tôm giống không bị nhiễm các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
- Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y đối với địa điểm xây dựng (Điều 4)
- Vị trí địa lý: Cơ sở sản xuất phải được xây dựng tại các vùng quy hoạch phát triển thủy sản của địa phương, tránh xa các nguồn gây ô nhiễm như khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, bệnh viện hoặc các vùng nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.
- Nguồn nước cấp: Phải có nguồn nước biển trong sạch, độ mặn ổn định và phù hợp cho sự phát triển của tôm giống. Nguồn nước ngọt phối trộn (nếu có) phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt.
- Hệ thống cấp thoát nước riêng biệt: Thiết kế của cơ sở phải bảo đảm sự tách biệt hoàn toàn giữa đường ống cấp nước sạch và đường ống thoát nước thải, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lây nhiễm chéo giữa nước thải và nước cấp.
- Bố trí mặt bằng sản xuất: Các khu vực chức năng phải được phân khu rõ ràng và có khoảng cách cách ly an toàn, bao gồm: Khu nuôi giữ tôm bố mẹ, khu cho đẻ và ấp trứng, khu ương dưỡng ấu trùng, khu sản xuất thức ăn tươi sống (tảo, artemia), khu xử lý nước cấp và khu xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cơ sở sản xuất giống tôm biển - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y
Marine shrimp hatchery - Technical and sanitary requirements
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về kỹ thuật và vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nhân tạo tôm giống của một số đối tượng sau đây trong họ tôm He (Penaeidae):
- Tôm Sú (Penaeus monodon),
- Tôm He/Bạc thẻ/Lớt (Penaeus merguiensis),
- Tôm Nương (Penaeus orientalis),
- Tôm Thẻ/He Ấn Độ (Penaeus indicus),
- Tôm He Nhật Bản (Penaeus japonicus),
- Tôm Rảo/Đất (Metapenaeus ensis).
Hạng mục công trình xây dựng và các trang thiết bị chủ yếu được quy định cho một đơn nguyên sản xuất tôm giống có công suất 1 triệu Post-larvae 15 ngày tuổi (PL15) trong 1 chu kỳ (vòng) sản xuất.
2 Yêu cầu về địa điểm xây dựng
Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất tôm giống phải đảm bảo những yêu cầu sau:
2.1 Vị trí và mặt bằng xây dựng
2.1.1 Nằm trên các vùng bãi ngang ven biển, eo vịnh, hải đảo hoặc vùng nội địa có nguồn nước mặn ngầm. Cao độ mặt bằng xây dựng bảo đảm tránh được úng lụt hoặc mức nước thuỷ triều lớn nhất trong năm.
2.1.2 Nền đất vững chắc, không nằm trong vùng bị xói lở. Cơ sở có điều kiện mở rộng và phù hợp với quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản của địa phương.
2.1.3 Môi trường đất và nước không bị nhiễm bẩn bởi chất thải của khu dân cư, bến cảng, các xí nghiệp hoá chất, dầu khí, chế biến thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật.
2.1.4 Vùng biển cấp nước có chất đáy là cát, hoặc cát bùn, sỏi, rạn đá, san hô.
2.1.5 Diện tích mặt bằng phải lớn hơn 200 m2 tuỳ theo số đơn nguyên xây dựng.
2.2 Nguồn nước và chất lượng nước
2.2.1 Nước mặn
2.2.1.1 Sử dụng các nguồn nước mặn sau để sản xuất tôm giống: nước biển hoặc nước ngầm.
2.2.1.2 Chất lượng nước mặn để sản xuất tôm giống phải:
a. Có độ mặn không nhỏ hơn 25 %0 và không bị biến động lớn trong vụ sản xuất chính.
b. Trong sạch và không có màu, mùi, vị khác thường. Các chỉ tiêu khác của nguồn nước phải theo đúng quy định của Bộ Thuỷ sản về yêu cầu chất lượng nước mặn để sản xuất tôm giống.
2.2.2 Nước ngọt
2.2.2.1 Sử dụng các nguồn nước ngọt sau để sản xuất tôm giống: nước máy, nước ngầm hoặc nước giếng.
2.2.2.2 Chất lượng nước ngọt để sản xuất tôm giống phải trong sạch và không có màu, mùi, vị khác thường. Các chỉ tiêu khác của nguồn nước phải theo đúng quy định của Bộ Thuỷ sản về yêu cầu chất lượng nước ngọt để sản xuất tôm giống.
2.3 Một số yêu cầu khác
2.3.1 Sử dụng được nguồn điện lưới hoặc máy phát điện.
2.3.2 Điều kiện giao thông vận chuyển thuận tiện nhanh chóng.
3 Yêu cầu thiết kế một số công trình xây dựng chủ yếu
3.1 Hệ thống các bể nuôi vỗ tôm bố mẹ, ương ấu trùng và nuôi thức ăn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-15:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 220:2005 về cơ sở sản xuất giống tôm Càng xanh - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8398:2012 về Tôm biển - Tôm sú giống PL15 - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 06/2005/QĐ-BTS về Tiêu chuẩn cấp Ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999
- 4Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-15:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 220:2005 về cơ sở sản xuất giống tôm Càng xanh - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8398:2012 về Tôm biển - Tôm sú giống PL15 - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 92:2005 về cơ sở sản xuất giống tôm biển - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN92:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 17/02/2005
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
