Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24TCN 01:1998
Tiêu chuẩn ngành 24TCN 01:1998 do Bộ Công nghiệp ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm sợi polyeste pha bông (thường gọi là sợi pha T/C hoặc CVC). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kiểm soát chất lượng, giao nhận và thương mại trong ngành dệt may tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sợi đơn hoặc sợi chập được sản xuất từ xơ polyeste pha với xơ bông (cotton) theo các tỷ lệ phối trộn khác nhau. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm sợi pha phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào công đoạn dệt vải.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của sợi polyeste pha bông
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống các chỉ tiêu cơ lý nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng sợi thành phẩm, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Tỷ lệ pha trộn xơ: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với tỷ lệ thành phần xơ polyeste và xơ bông thực tế so với tỷ lệ thiết kế (ví dụ: tỷ lệ pha phổ biến 65/35 hoặc 50/50). Việc kiểm soát tỷ lệ này đảm bảo tính chất cơ lý và độ đều màu khi nhuộm.
- Độ mảnh (Chi số sợi): Xác định trị số độ mảnh thực tế và dung sai cho phép so với độ mảnh thiết kế, đảm bảo độ đồng đều về độ dày của sợi trong suốt lô hàng.
- Độ bền kéo đứt và độ giãn đứt: Quy định lực kéo đứt tối thiểu (tính bằng cN hoặc cN/tex) và độ giãn đứt của sợi nhằm đảm bảo sợi có đủ khả năng chịu lực, hạn chế đứt sợi trong quá trình dệt tốc độ cao.
- Hệ số biến sai về độ bền (CV% lực đứt): Giới hạn tỷ lệ biến sai lực đứt để đánh giá độ đều về khả năng chịu lực giữa các đoạn sợi khác nhau.
- Độ săn và độ không đều về độ săn: Quy định số vòng xoắn trên một mét sợi và mức độ sai lệch cho phép nhằm đảm bảo cấu trúc sợi ổn định, không bị xù lông hoặc biến dạng.
- Độ không đều uster (U% hoặc CV% khối lượng): Đánh giá mức độ đều đặn về khối lượng dọc theo chiều dài sợi, hạn chế hiện tượng sợi bị sọc hoặc loang lổ sau khi dệt thành vải.
- Khuyết tật trên sợi: Giới hạn tối đa số lượng điểm dày, điểm mỏng và hạt kết (neps) trên một đơn vị chiều dài sợi (thường tính trên 1000 mét sợi).
- Độ hồi ẩm thương mại: Quy định mức độ hồi ẩm tiêu chuẩn đối với sợi pha để làm cơ sở tính toán khối lượng thương mại chính xác khi giao nhận.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Phương pháp lấy mẫu đại diện từ các kiện hàng trong lô sản phẩm để đảm bảo tính khách quan và chính xác cho kết quả kiểm nghiệm.
- Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng trong phòng thí nghiệm dệt may đạt chuẩn để đo độ bền, độ săn, độ mảnh và độ không đều uster.
- Quy trình xử lý mẫu trong điều kiện khí hậu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trước khi tiến hành các bước thử nghiệm cơ lý.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Bên cạnh các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng hướng dẫn chi tiết về công tác hậu cần và bảo quản sản phẩm sợi:
- Bao gói: Sợi phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng (như thùng carton hoặc bao dứa có lót nilon) để tránh bụi bẩn, ẩm ướt và các tác động cơ học gây hư hỏng ống sợi trong quá trình vận chuyển.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao gói phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên nhà sản xuất, ký hiệu loại sợi, chi số sợi, tỷ lệ pha trộn, khối lượng tịnh, khối lượng cả bì, số hiệu lô hàng và ngày sản xuất.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải có mui che khô ráo, sạch sẽ. Kho chứa sợi phải đảm bảo thông thoáng, khô ráo, có bệ đỡ chống ẩm, tránh xa nguồn nhiệt và các hóa chất có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng xơ sợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỢI POLYESTE PHA BÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Polyester Cotton Blended yarns - Specifications
LỜI NÓI ĐẦU:
24 TCN 01-98 do Viện Kinh tế - Kỹ thuật Dệt - May biên soạn 24 TCN-01-98
Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm - Bộ Công nghiệp đề nghị và được Bộ Công nghiệp ban hành theo quyết định số 03-1998/QĐ-BCN ngày 14 tháng 01 năm 1998
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sợi đơn polyeste pha bông được sản xuất trên hệ máy kéo sợi nồi khuyên chải thô, chải kỹ với các tỉ lệ pha polyeste/bông tính bằng % là: 65/35, 67/33 và 83/17 dùng để xe chỉ và dệt vải may mặc.
2.1. Các chỉ tiêu cơ lý:
Chất lượng sợi theo các chỉ tiêu cơ lý đựoc phân thành 4 cấp: cấp ưu, cấp 1, cấp 2 và cấp 3 theo quy định trong các bảng phân cấp sợi sau:
Bảng 1: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu cơ lý của sợi polyeste pha bông chải thô dùng cho dệt thoi, tỉ lệ pha 83/17.
Bảng 2: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu cơ lý của sợi polyeste pha bông chải kỹ dùng cho dệt thoi, tỉ lệ pha 65/35 và 67/33.
Bảng 3: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu cơ lý của sợi polyeste pha bông chải kỹ dùng cho dệt thoi, tỉ lệ pha 83/17.
Bảng 4: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu cơ lý của sợi polyeste pha bông chải thô kỹ dùng cho dệt kim, tỉ lệ pha 65/35 và 67/33.
Bảng 5: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu cơ lý của sợi polyeste pha bông chải kỹ dùng cho dệt kim, tỉ lệ pha 83/17
2.2. Các chỉ tiêu ngoại quan:
2.2.1. Chất lượng sợi theo các chỉ tiêu ngoại quan được phân thành 4 cấp: cấp ưu, cấp 1, cấp 2 và cấp 3 theo quy định trong các bảng phân cấp sợi sau:
Bảng 6: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu ngoại quan của sợi polyeste pha bông chải thô dùng cho dệt thoi, tỉ lệ pha 83/17.
Bảng 7: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu ngoại quan của sợi polyeste pha bông chải kỹ dùng cho dệt thoi, tỉ lệ pha 65/35 và 67/33.
Bảng 8: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu ngoại quan của sợi polyeste pha bông chải kỹ dùng cho dệt thoi, tỉ lệ pha 83/17.
Bảng 9: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu ngoại quan của sợi polyeste pha bông chải kỹ dùng cho dệt kim, tỉ lệ pha 65/35 và 67/33.
Bảng 10: Bảng phân cấp sợi theo chỉ tiêu ngoại quan của sợi polyeste pha bông chải kỹ dùng cho dệt kim, tỉ lệ pha 83/17.
2.2.2. Trường hợp cơ sở sản xuất không có máy thử độ đều Uster, nếu có sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan, cho phép phân cấp ngoại quan sợi theo chỉ tiêu số hạt kết tạp/1 g sợi theo phụ lục A và B của tiêu chuẩn này.
2.3. Phân hạng chất lượng sợi:
2.3.1. Phối hợp cấp cơ lý và cấp ngoại quan, sợi được phân thành 4 hạng: hạng ưu, hạng I, hạng II và hạng III theo quy định như bảng 11.
2.3.2. Sợi có các chỉ tiêu cơ lý hoặc ngoại quan dưới cấp 3 là sợi không đạt tiêu chuẩn.
2.3.3. Quả sợi không được phép có các khuyết tật sau:
- Sợi lẫn chi số.
- Sợi dính dầu, bẩn, mốc.
- Sợi quấn sai qui cách.
- Sai lệch khối lượng búp sợi to với khối lượng quy định vượt quá 5%.
Các chỉ tiêu cơ lý và ngoại quan của sợi được xác định theo các phương pháp sau:
1. Lấy mẫu và mẫu thử theo TCVN 5783-94
2. Điều kiện khí hậu để thử theo TCVN 1748-91
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 03/1998/QĐ-BCN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5364:1991 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ không đều trên máy USTER được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5442:1991 về vật liệu dệt - Sợi dệt - Phương pháp xác định khuyết tật trên máy USTER được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5787:1994 về Vật liệu dệt sợi - Phương pháp xác định độ bền đứt con sợi được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5785:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định chỉ số của sợi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5789:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định khối lượng quy chuẩn của lô hàng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5790:1994 về Vật liệu dệt - Sợi bông - Phương pháp xác định cấp ngoại quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn ngành 24TCN 01:1998 về sợi polyeste pha bông - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 24TCN01:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
