Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263:2000 về Quy trình khảo sát đường ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản kỹ thuật pháp quy quy định các nguyên tắc, trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật đối với công tác khảo sát đường ô tô nhằm phục vụ cho việc lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công các công trình đường bộ tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với công tác khảo sát xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường ô tô thuộc hệ thống đường bộ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức tư vấn xây dựng, doanh nghiệp khảo sát thiết kế, các kỹ sư, kỹ thuật viên ngành giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến công tác thẩm định, phê duyệt dự án đường bộ.
Nội dung cốt lõi của quy trình khảo sát đường ô tô
Phần 1 và Chương 1: Quy định chung và các điều khoản mở đầu
- Xác định mục đích, nhiệm vụ của công tác khảo sát đường ô tô qua từng giai đoạn thiết kế cụ thể (thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công).
- Quy định về công tác chuẩn bị, lập phương án kỹ thuật khảo sát và các yêu cầu về bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát ngoài thực địa.
Phần 2 (Chương 2 đến Chương 6): Công tác khảo sát địa hình và lập lưới khống chế
- Quy định chi tiết về việc xây dựng lưới khống chế mặt bằng và khống chế độ cao dọc theo tuyến đường bằng các phương pháp đo đạc hiện đại.
- Hướng dẫn kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình, bình đồ tuyến đường, đo trắc dọc, trắc ngang và cắm tuyến ngoài thực địa.
- Xác định các tiêu chuẩn sai số cho phép trong đo đạc địa hình đối với từng cấp đường và từng loại địa hình (đồng bằng, đồi núi, vùng núi cao).
Phần 3 (Chương 7 đến Chương 11): Khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn
- Quy định phương pháp và khối lượng khảo sát địa chất bao gồm khoan thăm dò, đào hố, xuyên tĩnh, xuyên động dọc theo tuyến và tại các vị trí xây dựng công trình trên tuyến.
- Yêu cầu xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá, đánh giá độ ổn định của nền đường, đặc biệt là tại các khu vực nền đường đắp cao, mái dốc sạt lở hoặc nền đất yếu.
- Khảo sát, đánh giá trữ lượng và chất lượng các mỏ vật liệu xây dựng lân cận tuyến đường để phục vụ công tác thi công.
Phần 4 (Chương 12 đến Chương 14): Khảo sát khí tượng, thủy văn và thiết kế công trình thoát nước
- Thu thập và phân tích số liệu khí tượng, thủy văn lịch sử tại khu vực tuyến đường đi qua nhằm dự báo các đặc trưng thủy văn thiết kế.
- Khảo sát chi tiết các lưu vực sông, suối, khe tụ thủy để xác định lưu lượng nước, mực nước thiết kế, hướng dòng chảy phục vụ cho việc bố trí và thiết kế cầu, cống.
- Đánh giá tác động của chế độ thủy văn đến sự ổn định của nền đường và đề xuất các giải pháp thoát nước mặt, thoát nước ngầm hiệu quả.
Phần 5 (Chương 15 đến Chương 17): Khảo sát phục vụ thiết kế các bộ phận công trình đường
- Khảo sát hiện trạng nền mặt đường cũ đối với các dự án cải tạo, nâng cấp nhằm đánh giá cường độ mặt đường hiện tại bằng phương pháp đo độ võng đàn hồi.
- Khảo sát chi tiết các điểm giao cắt (nút giao thông, đường ngang dân sinh, giao cắt với đường sắt) và các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm hoặc nổi dọc tuyến.
Phần 6 (Chương 18 đến Chương 20): Công tác lập hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm khảo sát
- Quy định về thành phần, quy cách và nội dung của báo cáo kết quả khảo sát địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn.
- Quy trình kiểm tra, giám sát chất lượng công tác khảo sát tại thực địa và trong phòng thí nghiệm.
- Thủ tục nghiệm thu, bàn giao hồ sơ khảo sát giữa đơn vị thực hiện, chủ đầu tư và đơn vị thiết kế tiếp theo.
Quy định kỹ thuật khảo sát đối với các bộ phận cấu thành đường ô tô
- Phần xe chạy: Khảo sát kỹ lưỡng các yếu tố hình học, độ dốc, bán kính đường cong và cường độ chịu lực của phần mặt đường trực tiếp phục vụ xe chạy nhằm bảo đảm an toàn và êm thuận cho phương tiện.
- Phần lề đường: Khảo sát địa hình và địa chất phần lề đường để thiết kế độ dốc thoát nước, khả năng chịu tải khi xe dừng đỗ khẩn cấp.
- Phần có gia cố: Xác định các phạm vi lề đường, mái taluy cần gia cố bằng bê tông, đá hộc hoặc trồng cỏ nhằm chống xói lở và tăng cường độ ổn định cho công trình.
- Phần phân cách: Khảo sát địa hình phục vụ việc bố trí dải phân cách giữa hoặc dải phân cách bên nhằm phân chia các làn xe chạy ngược chiều hoặc các dòng xe khác nhau.
- Phần an toàn (gia cố): Khảo sát các điều kiện biên để thiết kế dải an toàn, lề gia cố, hệ thống hộ lan tôn sóng, tường phòng hộ và các thiết bị an toàn giao thông khác dọc theo tuyến đường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263:2000 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Các quy định trước đây trái với tiêu chuẩn này đều bãi bỏ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này là bắt buộc đối với tất cả các hoạt động khảo sát đường ô tô sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và khuyến khích áp dụng đối với các nguồn vốn khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ CÁC BƯỚC KHẢO SÁT ĐƯỜNG ÔTÔ
1.1 Quy trình này quy định các nội dung và yêu cầu cần phải đạt được khi tiến hành khảo sát phục vụ cho việc chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các dự án xây dựng đường mới, nâng cấp và cải tạo đường hiện hữu thuộc mạng đường ôtô công cộng của nước CHXHCN Việt Nam.
1.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, việc khảo sát đường ôtô nhằm phục vụ cho bước lập báo cáo nghiên cứu Tiền khả thi (BCNCTKT) và Báo cáo nghiên cứu Khả thi (BCNCKT). Nếu dự án đầu tư có quy mô thuộc nhóm đòi hỏi phải qua cả hai bước BCNCTKT và BCNCKT thì công việc khảo sát cũng phải tiến hành hai bước, nếu chỉ đòi hỏi một bước thì việc khảo sát chỉ tiến hành bước BCNCKT. Việc thực hiện một hay hai bước sẽ do Chủ đầu tư quyết định theo "Quy chế Quản lý đầu tư và Xây dựng" hiện hành.
1.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư, việc khảo sát cũng có thể tiến hành một bước hoặc hai bước tùy theo quyết định của Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Khảo sát bước thiết kế kỹ thuật (TKKT);
- Khảo sát bước Thiết kế Bản vẽ thi công (TKBVTC).
Trường hợp bước TKKT gắn liền với việc lập hồ sơ đấu thầu và bước TKBVTC lại do Nhà thầu thực hiện thì việc khảo sát đường ôtô phải do cấp quyết định đầu tư phê duyệt.
1.4 Các bước khảo sát nói ở Điều 1.2 và 1.3 là thu thập các số liệu kinh tế và kỹ thuật để phục vụ các nội dung báo cáo và nội dung thiết kế theo các bước được quy định ở " Quy chế quản lý và xây dựng" hiện hành.
1.4.1 Khảo sát để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT) là thu thập những tài liệu cần thiết để sơ bộ đánh giá về sự cần thiết phải đầu tư công trình, các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình và ước toán tổng mức đầu tư, chọn hình thức đầu tư cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội của dự án.
1.4.2 Khảo sát để lập báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) là thu thập những tài liệu để xác định sự cần thiết phải đầu tư công trình, lựa chọn hình thức đầu tư, xác định vị trí cụ thể, quy mô công trình, lựa chọn phương án công trình tối ưu, đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý, tính tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế và xã hội của dự án.
1.4.3 Khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật (TKKT) là thu thập những tài liệu cần thiết trên phương án công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình cũng như lập hồ sơ đấu thầu phục vụ cho công tác mời thầu hay chỉ định thầu.
1.4.4 Khảo sát để lập Thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) được thực hiện để phục vụ cho thi công công trình cầu, đường của đường ôtô theo các phương án công trình đã được duyệt khi thiết kế kỹ thuật và đấu thầu xây dựng.
1.5 Quy trình này dùng cho trường hợp khảo sát để thiết kế những công trình đường ôtô được tiến hành riêng biệt theo hai bước:
- Thiết kế kỹ thuật;
- Thiết kế bản vẽ thi công.
Những công trình đơn giản thực hiện một bước thiết kế kỹ thuật thi công (TKKTTC) thì trong bước này mọi công việc khảo sát của cả hai bước thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công được phối hợp thực hiện cùng trong một bước.
1.6 Khảo sát tuyến đường cần tiến hành đồng thời với khảo sát dọc tuyến về: công trình nhân tạo, địa chất công trình và thủy văn. Khi hoàn thành công tác khảo sát, đơn vị khảo sát phải tiến hành nghiệm thu, thực hiện chế độ chức năng quản lý kỹ thuật, lập các thủ tục để giao nộp tài liệu vào lưu trữ.
1.7 Trên một tuyến đường khi có nhiều đơn vị cùng thực hiện nhiệm vụ khảo sát thì không phân biệt chiều dài tuyến mà cần thống nhất hướng tuyến để quy định cho hướng khảo sát.
Lý trình khảo sát trên tuyến được chọn theo nguyên tắc:
- Tuyến mới có điểm gốc là km 0, các phân đoạn do các đơn vị khảo sát khác nhau thực hiện phải được lấy thống nhất theo lý trình tuyến vạch trên bản đồ 1:50000 (hay 1:100000) cho toàn tuyến, ở km cuối cùng của đơn vị trước gặp đơn vị sau sẽ là km đặc biệt có chiều dài khác với 1000 m.
- Khi khảo sát đường hiện hữu thì hướng khảo sát là hướng tăng lý trình ghi trên cột km. Lý trình tuyến khảo sát theo tên cột km trên đường.
- Khi trên đường hiện hữu bị thiếu nhiều cột km thì lý trình tuyến xác định như cách làm với tuyến mới, các cột km hiện có coi như cọc chi tiết và bắt buộc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 205:1998 về móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 246:1998 về quy trình thi công và nghiệm thu lớp cát gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:1997 về đường ôtô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 259:2000 về quy trình khoan thăm dò địa chất công trình do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN251:1998 về quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường mềm bằng cần đo võng Benkelman do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:1998 về đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
- 7Tiêu chuẩn ngành 22TCN 220:1995 về tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263:2000 về Quy trình khảo sát đường ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 22TCN263:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/06/2000
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
