Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 14TCN 97:1996
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 97:1996 quy định phương pháp xác định độ thấm xuyên của vải địa kỹ thuật. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng thoát nước và lọc của vải địa kỹ thuật khi ứng dụng vào các công trình thủy lợi, giao thông và xây dựng chống xói mòn đất.
Mục đích và Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật (bao gồm vải dệt, vải không dệt và vải phức hợp) được sử dụng trong xây dựng công trình thủy lợi và các lĩnh vực liên quan.
- Xác định đặc tính thấm nước của vải địa kỹ thuật theo hướng vuông góc với bề mặt vải (thấm xuyên) dưới tác dụng của cột nước không đổi hoặc cột nước thay đổi theo thời gian.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Độ thấm xuyên (Permittivity - ψ): Là tốc độ dòng nước chảy qua một đơn vị diện tích vải địa kỹ thuật dưới một đơn vị cột nước chênh lệch theo hướng vuông góc với bề mặt vải. Đơn vị tính của độ thấm xuyên là giây lũy thừa âm một (1/s).
- Hệ số thấm vuông góc (k): Là tốc độ dòng nước chảy qua vải địa kỹ thuật dưới tác dụng của gradient thủy lực bằng 1, tính bằng mét trên giây (m/s).
- Chiều dày của vải địa kỹ thuật (t): Chiều dày của vải được đo dưới một áp lực quy định cụ thể, tính bằng milimét (mm).
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm
Phương pháp dựa trên việc đo lưu lượng nước chảy qua một hoặc nhiều lớp vải địa kỹ thuật xếp chồng lên nhau theo hướng vuông góc với bề mặt mẫu trong một khoảng thời gian xác định, dưới một cột nước chênh lệch không đổi. Nhiệt độ của nước thử nghiệm được khống chế chặt chẽ và quy đổi về nhiệt độ chuẩn 20 độ C để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của kết quả đo.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Thiết bị đo độ thấm: Phải đảm bảo giữ chặt mẫu thử không để rò rỉ nước xung quanh mép mẫu, đồng thời có hệ thống cấp nước liên tục và ổn định cột nước chênh lệch.
- Hệ thống đo lưu lượng: Bình định lượng hoặc ống đo thể tích nước chảy qua mẫu với độ chính xác cao.
- Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giây có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 giây.
- Nhiệt kế: Thiết bị đo nhiệt độ nước thử nghiệm với độ chính xác đến 0,5 độ C.
- Nguồn nước: Sử dụng nước sạch đã được khử khí hoàn toàn để tránh hiện tượng bọt khí bám vào mẫu làm ảnh hưởng đến kết quả đo độ thấm.
Chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu thử được cắt trực tiếp từ cuộn vải địa kỹ thuật tại các vị trí cách biên của cuộn vải ít nhất 100 mm.
- Số lượng mẫu thử tối thiểu là 5 mẫu độc lập để lấy giá trị trung bình đại diện cho lô sản phẩm.
- Kích thước mẫu phải được cắt phù hợp với kích thước của buồng thấm của thiết bị đo chuyên dụng.
- Mẫu thử phải được ngâm trong nước sạch đã khử khí ít nhất 12 giờ trước khi tiến hành thí nghiệm nhằm đảm bảo mẫu đạt trạng thái bão hòa nước hoàn toàn.
Quy trình tiến hành thí nghiệm
- Lắp đặt mẫu thử vào buồng thấm của thiết bị, đảm bảo mẫu phẳng, không bị nhăn, gấp nếp và mép mẫu được kẹp chặt để chống rò rỉ nước ra ngoài biên.
- Cho nước chảy qua hệ thống để đuổi hết bọt khí còn sót lại trong cấu trúc của mẫu và thiết bị đo.
- Điều chỉnh cột nước chênh lệch đạt đến giá trị quy định theo yêu cầu thử nghiệm và giữ ổn định cột nước này.
- Tiến hành đo thể tích nước chảy qua mẫu trong một khoảng thời gian xác định (thường là 30 giây hoặc 60 giây).
- Đo và ghi lại nhiệt độ thực tế của nước thử nghiệm ngay sau khi hoàn thành việc đo lưu lượng.
- Lặp lại phép đo ít nhất 3 lần đối với mỗi mẫu thử để lấy giá trị trung bình ổn định nhất.
Tính toán kết quả và báo cáo thử nghiệm
- Tính toán độ thấm xuyên: Độ thấm xuyên được tính toán dựa trên công thức liên hệ giữa lưu lượng nước đo được, diện tích mặt cắt ngang của mẫu, cột nước chênh lệch và thời gian đo thực tế. Kết quả cuối cùng được hiệu chỉnh về nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C bằng hệ số hiệu chỉnh độ nhớt của nước.
- Báo cáo thử nghiệm: Phải bao gồm đầy đủ các thông tin chi tiết về ký hiệu mẫu, nguồn gốc vải địa kỹ thuật, số lượng mẫu thử, nhiệt độ nước thử nghiệm, giá trị độ thấm xuyên của từng mẫu riêng lẻ và giá trị trung bình kèm theo độ lệch chuẩn của phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM XUYÊN
MỤC LỤC
1. Thiết bị
2. Chuẩn bị các mẫu thử
3. Trình tự thử.
4. Tính toán
5. Báo cáo
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM XUYÊN
GEOTEXTILE
TEST METHOD FOR DETERMINATION OF PERMITTIVITY
Tiêu chuẩn này quy định cách xác định độ thấm xuyên của vải địa kỹ thuật dưới tác dụng của cột nước không đổi, dùng cho cả vải dệt và không dệt.
Yêu cầu những thiết bị sau đây:
a) Thiết bị cấp nước đã khử bọt khí
Ghi chú:
1- Nước dùng cho việc thử phải được khử bọt khí chân không nếu lượng oxy không hòa tan lớn hơn 6 mg/l.
2- Khi không có sẵn nước khử bọt khí phải xác định lượng ôxy không tan trong nước sẽ dùng và ghi lại giá trị đó.
3- Nếu các bọt khí hay các chất cặn đọng lại trên vải độ thấm xuyên có thể giảm đáng kể. Khi không có sẵn nước khử bọt khí có thể thu được các kết quả thử tốt hơn bằng cách lọc nước bằng một lớp vải mịn hơn trước khi cho chảy qua mẫu thử. Sự hình thành và khử các bọt khí và cặn lắng này trên vải có thể quan sát bằng mắt thường.
Nếu xảy ra hiện tượng đó cần phải ghi chép lại.
b) Dụng cụ đo độ thấm có những đặc điểm sau:
i/ Có bộ phận để cung cấp và khống chế lưu lượng nước ổn định, có thể điều chỉnh vận tốc nước từ 0m/s đến 0,035m/s. Bộ phận này có thể là van điều chỉnh vận tốc dòng chảy hay các phương tiện thay đổi chiều cao cột nước,
ii/ Các ống đo áp Pizomet để đo sự hao tổn chiều cao cột nước chảy qua mẫu, phạm vi đo từ 0mm đến 500mm. Khi hao tổn cột nước nhỏ có thể dùng một áp kế rượu cồn.
iii/ Một hệ thống kẹp để giữ mẫu thử chắc chắn không xảy ra vặn vẹo và rò rỉ cả trước và trong khỉ thử.
Ghi chú: Sự vặn vẹo (phình do áp lực) của vải có thể làm giảm hệ số thấm của chúng.
Có thể dùng một lưới đỡ để ngăn ngừa sự văn vẹo quá mức khi vận tốc dòng chảy cao.
iv/ Diện tích A của mẫu khi gắn vào trong ống (hình 1) phải không nhỏ hơn 2.000 mm2.
v/ Sẽ tốt hơn nếu gắn một lưu lượng kế vào hệ đo ở vị trí không nằm giữa các ống đo áp lực. Sơ đồ thí nghiệm điển hình xem trên hình 1.
e) Nếu không có lưu lượng kế như ở mục b(v) dùng thùng chứa, đồng hồ và cân để xác định lưu lượng
d) Nhiệt kế.
2.1. Lấy mẫu. Tối thiểu lấy 5 mẫu thử theo 14 TCN 91-1996. Mỗi mẫu có diện tích tối thiểu 200 m2 cộng với mép để kẹp, sao cho vừa khít với lỗ trong ống của dụng cụ đo thấm nước.
2.2. Điều hòa mẫu: Điều hòa kiểu ướt theo 14TCN 91-1996.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8487:2010 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ thấm xuyên
- 5Tiêu chuẩn ngành 14TCN91:1996 về Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
- 6Tiêu chuẩn ngành 14TCN92:1996 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 97:1996 về Vải địa kỹ thuật phương pháp xác định độ thấm xuyên
- Số hiệu: 14TCN97:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/02/1996
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
