Tiêu chuẩn ngành 10TCN 842:2006 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng nước và tính toán hàm lượng chất khô trong các sản phẩm rau quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và đơn vị sản xuất áp dụng chính xác quy trình kỹ thuật.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước và tính hàm lượng chất khô áp dụng trực tiếp cho các loại rau, quả và các sản phẩm chế biến từ rau quả.
- Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng, độ ẩm và tỷ lệ chất khô, phục vụ cho công tác kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường cũng như trong quá trình chế biến, bảo quản nông sản.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm rau quả để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
- Các quy định chung về an toàn phòng thí nghiệm và hướng dẫn sử dụng thiết bị đo lường.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng nước và chất khô được quy định cụ thể:
- Xác định hàm lượng nước: Dựa trên nguyên lý sấy khô mẫu thử ở một nhiệt độ xác định (sấy ở áp suất thường hoặc sấy chân không tùy thuộc vào đặc tính của từng loại sản phẩm rau quả) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi. Sự hao hụt khối lượng của mẫu sau khi sấy chính là lượng nước bay hơi.
- Tính hàm lượng chất khô: Hàm lượng chất khô được tính toán gián tiếp bằng công thức toán học, lấy tổng khối lượng mẫu ban đầu (tương ứng 100%) trừ đi phần trăm hàm lượng nước đã xác định được từ quá trình sấy.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác cao, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Tủ sấy: Tủ sấy điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định theo yêu cầu của quy trình sấy (thường duy trì ở mức 103 độ C cộng trừ 2 độ C, hoặc nhiệt độ thấp hơn dưới áp suất giảm đối với các mẫu chứa hàm lượng đường cao để tránh hiện tượng caramel hóa).
- Cân phân tích: Sử dụng cân có độ chính xác cao, sai số không quá 0,0001g (hoặc 0,001g tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loại mẫu) để đảm bảo độ chính xác khi cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy.
- Chén cân (hoặc đĩa sấy): Bằng thủy tinh, nhôm hoặc thép không gỉ, có nắp đậy kín khít để tránh mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí môi trường sau khi sấy.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hoạt tính mạnh (như silicagel chỉ thị màu hoặc canxi clorua khan) để làm nguội chén cân và mẫu sấy về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân.
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Dao cắt, máy xay mẫu chuyên dụng để đồng nhất mẫu thử, tủ hút ẩm, và các dụng cụ thủy tinh thông thường khác trong phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 842:2006
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước và tính hàm lượng chất khô cho các loại rau quả tươi.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 5102- 1990 (ISO 874). Rau quả tươi- Lấy mẫu.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng những thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hàm lượng nước (Water content). Là lượng chất mất đi trong quá trình sấy khô mẫu bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp theo qui định trong tiêu chuẩn này.
Hàm lượng nước được biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng.
3.2. Chất khô (Dry matter). Là phần kết quả thu được khi lấy khối lượng mẫu trừ đi khối lượng nước được xác định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị phần trăm theo khối lượng.
4. Nguyên tắc
Làm khô đến khối lượng không đổi phần mẫu thử dưới áp suất thấp theo các điều kiện cụ thể tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loại rau quả.
5. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.1. Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001g.
5.2. Cân kĩ thuật có độ chính xác đến 0,01g.
5.3. Máy nghiền phòng thí nghiệm.
5.4. Sàng có đường kính lỗ 1,0mm và 3,0mm làm bằng lưới kim loại.
5.5. Tủ sấy chân không có hệ thống điều chỉnh, kiểm soát nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 700C ± 20C dưới áp suất tối đa 3 kPa có gắn bộ phận hỗ trợ thổi không khí khô.
5.6. Tủ sấy điện có hệ thống thông gió tốt và có khả năng duy trì ở nhiệt độ 1030C ± 20C.
5.7. Hộp cân bằng kim loại chống ăn mòn (nhôm, niken hay thép không gỉ loại mỏng) hình trụ đáy phẳng, đường kính khoảng 60-80mm và sâu 25mm và có nắp đậy khít.
5.8. Khay nhôm sấy mẫu sơ bộ, đường kính khoảng 20cm x 12cm x 2cm.
5.9. Hộp đựng mẫu có nắp kín.
5.10. Bình hút ẩm với giá đỡ có lỗ hổng bằng kim loại hoặc sứ, chứa diphotphopentaoxit (P2O5) loại tinh khiết phân tích hoặc canxi sunfat (CaSO4) dạng viên có trộn cùng coban clorua làm chỉ thị hoặc chất hút ẩm phù hợp.
5.11. Máy cắt có tấm cắt 4mm.
5.12. Cặp sắt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 706:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh carbendazim, benomyl
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 707:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh thiophanate methyl
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 777:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 706:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh carbendazim, benomyl
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 707:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh thiophanate methyl
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 777:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 842:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng nước và tính hàm lượng chất khô
- Số hiệu: 10TCN842:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
