Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 294:1997
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 294:1997 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với máy nông nghiệp, cụ thể là máy phay đất. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu chất lượng máy phay đất tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy phay đất nông nghiệp, bao gồm cả máy phay đất tự hành và máy phay đất liên hợp với máy kéo.
- Văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn bắt buộc phải tuân thủ đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kiểm định máy phay đất trên phạm vi toàn quốc.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành hiện hành liên quan đến dung sai lắp ghép, mối ghép ren, mối ghép then và các quy định về an toàn máy nông nghiệp để làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của máy phay đất với các thiết bị động lực (máy kéo) và các công cụ nông nghiệp khác.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về vật liệu và chế tạo: Các chi tiết chịu lực chính như trục phay, dao phay, khung máy và hộp số phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn và chống ăn mòn tốt trong môi trường làm việc đất ướt, bùn lầy hoặc đất khô cứng.
- Yêu cầu về lắp ráp và truyền động: Hệ thống truyền động (hộp số, xích truyền lực, trục các đăng) phải hoạt động êm ái, không bị kẹt, rò rỉ dầu mỡ. Các mối ghép ren và chốt định vị phải đảm bảo độ chặt, không tự nới lỏng trong quá trình máy vận hành với rung động mạnh.
- Yêu cầu đối với dao phay: Bộ phận dao phay phải được nhiệt luyện đạt độ cứng tiêu chuẩn, đảm bảo không bị biến dạng, sứt mẻ hoặc gãy khi va chạm với chướng ngại vật thông thường trong đất như đá nhỏ hoặc rễ cây.
- Điều 4: Yêu cầu về an toàn lao động
- Cơ cấu bảo vệ: Máy phay đất phải được trang bị nắp che chắn bảo vệ phía trên trục phay nhằm ngăn ngừa đất, đá, vật cứng văng bắn về phía người vận hành hoặc những người xung quanh.
- Che chắn bộ phận truyền động: Tất cả các bộ phận truyền động quay hở như trục các đăng, đai truyền, xích truyền lực phải có vỏ bọc bảo vệ chắc chắn, tránh nguy cơ cuốn quần áo hoặc gây tai nạn cho người sử dụng.
- Hệ thống cảnh báo: Trên thân máy phải có các nhãn mác, biển cảnh báo nguy hiểm rõ ràng, dễ quan sát tại các vị trí có nguy cơ mất an toàn cao.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu đối với chất lượng thiết bị
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 10TCN 294:1997 đóng vai trò thiết lập khung tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản, giúp các nhà sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, kéo dài tuổi thọ của máy phay đất, đồng thời giảm thiểu tối đa các tai nạn lao động đáng tiếc trên đồng ruộng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 294:1997
MÁY NÔNG NGHIỆP
PHAY ĐẤT - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Agricultural machines - General technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phay đất dùng trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Yêu cầu về kết cấu an toàn:
1.1.1. Các phay đất dùng trong nông nghiệp phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.1.2. Chất lượng chế tạo phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1883-88 quy định.
1.1.3. Kết cấu của phay đất phải đảm bảo thực hiện được việc điều chỉnh chiều sâu làm đất - từ 0 đến chiều sâu phay lớn nhất - và san phẳng mặt ruộng.
1.1.4. Kết cấu của phay phải đảm bảo khi cần thiết thay đổi được tốc độ quay của trống phay từ 2 đến 3 cấp.
1.1.5. Phay đất, tuỳ theo yêu cầu của sản xuất có thể có bộ phận an toàn tự ngắt được truyền động để tránh cho các chi tiết máy của hệ thống truyền lực không bị đứt gãy khi làm việc bị quá tải.
1.1.6. Các bộ phận truyền chuyển động phải có vỏ bao che bảo đảm an toàn cho người sử dụng và thuận tiện cho phục vụ máy. Kết cấu của vỏ phay phải có nắp chặn phía sau có thể nâng lên, hạ xuống dễ dàng khi cần khắc phục ùn vướng đất và cỏ rác.
1.1.7. Các vòng đệm chắn đầu phải đảm bảo kín sát, không được rò rỉ và ngấm nước.
1.1.8. Phay đất phải có kết cấu bảo đảm liên hợp với máy kéo gọn, cân đối, thuận tiện trong thao tác sử dụng và di chuyển.
1.1.9. Các lớp sơn và vật liệu chống gỉ khác phải bảo vệ được các chi tiết của phay đất khỏi bị nước làm gỉ trong suốt năm làm việc.
1.2. Yêu cầu về chất lượng làm việc của phay đất theo yêu cầu nông học:
Các chỉ tiêu chất lượng làm việc của phay đất phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật nông học sau đây:
1.2.1. Ở ruộng khô, đất thịt trung bình có độ ẩm thích hợp từ 25¸27%, quang sạch cỏ rạ. Khi phay làm việc với tốc độ thích hợp phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật sau:
* Phay trực tiếp lượt 1, đạt độ sâu trung bình toàn mặt ruộng 7 cm và độ nhỏ của đất đạt tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của đất được phay như sau:
Thỏi đất có kích thước dmax < 3 cm không ít hơn 70% ;
Thỏi đất có kích thước dmax > 5 cm không nhiều hơn 10%.
* Phay lượt 2 độ sâu đạt ít nhất là 12 cm.
* Sai lệch độ phay sâu trung bình so với mức quy định không vượt quá ± 10% đối với ruộng khô và ± 15% đối với ruộng nước.
1.2.2. Đối với ruộng nước: trong điều kiện ruộng gốc rạ, đất thịt trung bình liền bùn, mức nước từ 10 ¸15 cm sau khi phay hai lượt, độ nhuyễn của đất phải đạt yêu cầu sau: Dùng một dụng cụ đo chuyên dùng (xem phụ lục 1 của tiêu chuẩn này) thả cho rơi tự do theo phương thẳng đứng từ độ cao cách mặt ruộng 100 cm.
Yêu cầu: độ cắm sâu của đầu đo vào đất không được ít hơn 8 cm.
1.2.3. Sau khi phay các cỏ rạ phải được băm đứt hết và vùi lấp trong lớp đất phay. Độ vùi lấp cỏ dại, gốc rạ:
Đối với ruộng khô sau khi phay một lượt ít nhất là 60%;
Đối với ruộng nước sau khi phay 2 lượt ít nhất là 80%.
1.2.4. Sau khi phay mặt ruộng phải phẳng đều, xoá hết các vết bánh máy kéo và không để lại rõ rệt các vết mấp mô.
1.3. Chi phí năng lượng :
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1833:1988 về máy nông nghiệp - Phay đất - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 295:1997 về máy nông nghiệp - Phay đất - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9199:2012 (ISO 17103 : 2009) về Máy nông nghiệp - Máy cắt đĩa quay, máy cắt trống quay và máy cắt dao xoay - Phương pháp thử và điều kiện chấp nhận cho bộ phận bảo vệ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9233:2012 về Máy nông nghiệp - Máy kéo tay hai bánh - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 294:1997 về máy nông nghiệp - Phay đất - Yêu cầu kỹ thuật chung
- Số hiệu: 10TCN294:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
