Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 quy định quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò nhằm đánh giá một cách khoa học, chính xác chất lượng và độ an toàn của vacxin trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng trong thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật của văn bản:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, đơn vị thực hiện việc sản xuất, kiểm nghiệm, quản lý và lưu hành vacxin tụ huyết trùng trâu bò trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng kiểm nghiệm bao gồm các loại vacxin tụ huyết trùng trâu bò vô hoạt (như vacxin keo phèn hoặc vacxin nhũ dầu) được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài.
Điều 2: Quy định về mẫu kiểm nghiệm
Để đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô sản xuất, công tác lấy mẫu và gửi mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Mẫu gửi tới cơ quan kiểm nghiệm phải được lấy ngẫu nhiên từ lô sản xuất theo đúng quy trình lấy mẫu tiêu chuẩn, đảm bảo tính đại diện cao nhất cho chất lượng thực tế của cả lô hàng.
- Số lượng mẫu gửi đi phải đủ để thực hiện toàn bộ các chỉ tiêu kiểm nghiệm theo quy trình và phải có lượng dư cần thiết để lưu mẫu đối chứng tại cơ quan kiểm nghiệm.
- Quá trình vận chuyển và bảo quản mẫu từ cơ sở sản xuất đến phòng kiểm nghiệm phải duy trì liên tục ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn (từ 2°C đến 8°C), không được để đông băng hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời nhằm tránh làm suy giảm hoạt tính sinh học của vacxin.
- Mỗi lô mẫu gửi đi phải kèm theo biên bản lấy mẫu và hồ sơ kỹ thuật ghi rõ: tên vacxin, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lượng liều/chai và hướng dẫn sử dụng đi kèm.
Điều 3: Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan
Đây là bước sàng lọc đầu tiên nhằm đánh giá ngoại quan của sản phẩm trước khi tiến hành các thử nghiệm sinh học phức tạp hơn:
- Kiểm tra bao bì và nhãn mác: Chai đựng vacxin phải nguyên vẹn, không bị nứt vỡ hoặc rò rỉ dịch. Nút cao su phải được ép chặt bằng nắp nhôm bảo vệ. Nhãn chai phải rõ ràng, không tẩy xóa và hiển thị đầy đủ các thông tin pháp lý bắt buộc theo quy định về nhãn thuốc thú y.
- Kiểm tra trạng thái vật lý: Quan sát trạng thái của vacxin dưới ánh sáng tự nhiên. Đối với vacxin keo phèn, sau khi lắc đều phải tạo thành một dịch thể đồng nhất, không có cặn bám chặt ở đáy chai. Đối với vacxin nhũ dầu, dung dịch phải có màu trắng sữa hoặc hơi hồng, không bị phân lớp dầu - nước rõ rệt khi chưa lắc.
- Kiểm tra tạp chất lạ: Vacxin đạt yêu cầu cảm quan phải hoàn toàn không chứa các vật thể lạ, bụi bẩn hoặc nấm mốc lơ lửng bên trong chai.
Điều 4: Quy trình kiểm tra độ vô trùng
Chỉ tiêu vô trùng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an toàn sinh học, tránh nguy cơ nhiễm trùng thứ phát cho động vật sau khi tiêm phòng:
- Môi trường nuôi cấy: Sử dụng các môi trường dinh dưỡng chuyên dụng để phát hiện vi sinh vật tạp nhiễm, bao gồm thạch thường, nước thịt canh thang (để phát hiện vi khuẩn hiếu khí) và canh thang thioglycolat (để phát hiện vi khuẩn kỵ khí và nấm mốc).
- Phương pháp tiến hành: Tiến hành cấy một lượng thể tích vacxin quy định vào các ống nghiệm chứa các loại môi trường nuôi cấy nêu trên trong điều kiện vô trùng tuyệt đối của phòng thí nghiệm.
- Điều kiện và thời gian nuôi cấy: Các ống nghiệm sau khi cấy mẫu được ủ ấm ở nhiệt độ 37°C (đối với vi khuẩn) và từ 20°C đến 25°C (đối với nấm mốc). Thời gian theo dõi liên tục tối thiểu từ 7 đến 14 ngày.
- Đánh giá kết quả: Vacxin được kết luận đạt tiêu chuẩn vô trùng nếu tất cả các ống môi trường nuôi cấy đều trong suốt, không có sự phát triển của bất kỳ khóm vi khuẩn hoặc sợi nấm nào. Trường hợp phát hiện có sự nhiễm khuẩn ở lần thử đầu tiên, phải tiến hành kiểm tra lại lần hai với số lượng mẫu gấp đôi. Nếu lần hai vẫn phát hiện nhiễm khuẩn, lô vacxin đó bị kết luận không đạt tiêu chuẩn vô trùng và bắt buộc phải hủy bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 162:1992
VACXIN THÚ Y
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VACXIN TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU BÒ
Vacxin Tụ huyết trùng trâu bò là sản phẩm chế tạo từ vi khuẩn tụ huyết trùng trâu bò, có hoặc không có chất bổ trợ, dạng lỏng hoặc đông khô.
1. Mẫu:
Theo TCN số: 160-92 "Vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm".
2. Kiểm tra thuần khiết:
Theo TCN số: 161-92 "Vacxin thú y - Quy trình kiểm tra thuần khiết".
3. Kiểm tra an toàn:
3.1. Phương pháp trọng tài : Tiêm dưới da cho 2 bê (hoặc nghé) khỏe mạnh (6 tháng - 1 năm tuổi), mỗi con 2 liều vacxin quy định. Tất cả động vật phải sống khỏe sau thời gian 10 ngày theo dõi.
3.2. Phương pháp thay thế (kiểm tra tính độc): Tiêm vacxin vào dưới da cho 3 chuột nhắt trắng (16-20g) mỗi con 0,5ml và cho 2 thỏ (l,5-2kg) mỗi con 5ml (đối với vacxin có liều sử dụng từ 5ml trở lên) hoặc 2ml (đối với vacxin có liều sử dụng dưới 5ml). Tất cả động vật phải sống khỏe sau thời gian 10 ngày theo dõi.
4. Kiểm tra hiệu lực:
4.1. Phương pháp trọng tài (dùng bê-nghé): Tiêm miễn dịch cho 3 bê (hoặc nghé) khỏe mạnh (6 tháng - 1 năm tuổi) mỗi con 1 liều vacxin quy định. Sau 14-21 ngày, động vật đă được gây miễn dịch cùng với 2 bê (hoặc nghé) đối chứng được thử thách với vi trùng tụ huyết trùng trâu bò cường độc tương ứng, liều 100.000.000 LD50 của chuột nhắt trắng cho mỗi con. Theo dõi 7 ngày, lô vacxin được coi là đạt tiêu chuẩn nếu động vật đối chứng chết hết, động vật miễn dịch sống ít nhất 2 con.
4.2. Phương pháp thay thế (dùng thỏ): Tiêm miễn dịch cho 4 thỏ (l,5 - 2 kg) mỗi con 1/8 liều vacxin quy định đối với trâu bò vào dưới da. Sau 14-21 ngày, các thỏ đã được gây miễn dịch cùng với 2 thỏ đối chứng được thử thách với vi khuẩn tụ huyết trùng trâu bò cường độc tương ứng, liều 10 LMD của thỏ vào dưới da. Sau 7-10 ngày theo dõi, thỏ đối chứng chết hết, thỏ miễn dịch sống ít nhất 2 con thì lô vacxin đạt tiêu chuẩn.
4.3. Phương pháp thay thế (dùng chuột): Tiêm miễn dịch cho 10 chuột nhắt trắng (16-20g) mỗi con 1/40 liều vacxin quy định đối với trâu bò vào dưới da. Sau 14 - 21 ngày, các chuột đã được gây miễn dịch cùng với 5 chuột đối chứng được thử thách vi khuẩn tụ huyết trùng trâu bò cường độc tương ứng, liều 10 MLD của thỏ vào dưới da. Theo dõi 7 ngày, chuột đối chứng chết hết, chuột miễn dịch sống ít nhất 5 con thì lô vacxin đạt tiêu chuẩn.
Kiểm tra trên động vật thí nghiệm lần thứ nhất không đạt được phép làm lại lần thứ hai.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 175:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đóng dấu lợn nhược độc chủng VR2
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 176:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào nhược độc chủng 34F2
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 177:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào vô độc chủng Trung Quốc
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 194:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin kép tụ huyết trùng và đóng dấu lợn nhược độc
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 197:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng gà
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 160:1992 về vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 175:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đóng dấu lợn nhược độc chủng VR2
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 176:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào nhược độc chủng 34F2
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 177:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào vô độc chủng Trung Quốc
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 194:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin kép tụ huyết trùng và đóng dấu lợn nhược độc
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 197:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng gà
- 11Tiêu chuẩn ngành 10TCN161:1992 về vacxin thú y -
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- Số hiệu: 10TCN162:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
