Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm chất lượng vacxin dịch tả lợn nhược độc đông khô. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng vacxin trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng trong công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp, chỉ tiêu và quy trình kỹ thuật bắt buộc áp dụng để kiểm nghiệm chất lượng đối với sản phẩm vacxin dịch tả lợn nhược độc đông khô được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
- Mục đích của việc kiểm nghiệm nhằm xác định tính an toàn, hiệu lực và độ thuần khiết của vacxin, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi phân phối ra thị trường.
Điều 2: Quy định về lấy mẫu kiểm nghiệm
- Mẫu kiểm nghiệm phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô sản xuất khác nhau theo đúng quy trình lấy mẫu hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Số lượng mẫu lấy phải đủ để thực hiện đầy đủ các phản ứng kiểm nghiệm theo quy định và phải có lượng mẫu lưu trữ thích hợp để đối chứng khi cần thiết.
- Mẫu vacxin gửi đến cơ quan kiểm nghiệm phải được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn (thường từ 2 độ C đến 8 độ C), nguyên vẹn bao bì, nhãn mác rõ ràng, ghi đầy đủ thông tin về số lô, ngày sản xuất, hạn dùng và cơ sở sản xuất.
Điều 3: Kiểm tra các chỉ tiêu vật lý và cảm quan
- Trạng thái bánh đông khô: Vacxin phải có dạng bánh xốp đông khô đồng nhất, bám chắc vào đáy chai/lọ, không bị co teo, không bị chảy lỏng hoặc biến màu bất thường.
- Màu sắc sản phẩm: Bánh đông khô thường có màu hồng nhạt hoặc trắng ngà đặc trưng của tá dược và môi trường nuôi cấy.
- Độ chân không: Tiến hành kiểm tra độ chân không của chai/lọ chứa vacxin bằng thiết bị chuyên dụng hoặc phương pháp thử nghiệm thích hợp để đảm bảo bao bì được đóng kín tuyệt đối.
- Thời gian hòa tan: Khi bổ sung dung dịch sinh lý hoặc nước cất pha tiêm theo tỷ lệ hướng dẫn, vacxin phải tan hoàn toàn trong thời gian quy định (thường dưới 2 phút), tạo thành một dung dịch huyền phù đồng nhất, không có cặn lơ lửng hoặc dị vật.
Điều 4: Kiểm tra độ vô trùng và thuần khiết
- Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí: Tiến hành cấy mẫu vacxin đã hòa tan vào các môi trường nuôi cấy tiêu chuẩn (như môi trường thạch thường, canh thang, hoặc môi trường thioglycolate) và ủ ở nhiệt độ thích hợp để theo dõi sự phát triển của vi khuẩn.
- Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc và nấm men: Sử dụng môi trường chuyên dụng (như Sabouraud) để phát hiện sự hiện diện của các loại nấm gây hại.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Lô vacxin đạt yêu cầu về độ vô trùng khi không phát hiện bất kỳ sự phát triển nào của vi khuẩn, nấm mốc hoặc nấm men trong suốt thời gian theo dõi quy định. Nếu phát hiện có sự tạp nhiễm, lô vacxin đó bị coi là không đạt tiêu chuẩn vô trùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 164:1992
VACXIN THÚ Y
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VACXIN DỊCH TẢ LỢN
Vacxin dịch tả lợn là sản phẩm chế từ hạch lâm ba và lách của thỏ hoặc bê đã được gây nhiễm virut nhược độc dịch tả lợn. Dạng đông khô.
1. Mẫu:
Theo TCN số: 160-92 "Vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm".
2. Kiểm tra thuần khiết:
Theo TCN số: 161-92 "Vacxin thú y - Quy trình kiểm tra thuần khiết".
3. Kiểm tra an toàn:
3.1. Phương pháp trọng tài : Tiêm dưới da cho 2 lợn khỏe mạnh (20-30kg) mỗi con 10 liều vacxin quy định. Theo dõi 14 ngày tất cả động vật phải sống khỏe.
3.2. Phương pháp thay thế (kiểm tra tính độc): Tiêm dưới da cho 5 chuột nhắt trắng (18-20g) mỗi con 1 liều vacxin quy định. Theo dõi 7 ngày tất cả động vật phải sống khỏe.
4. Kiểm tra hiệu lực:
4.1. Phương pháp trọng tài : Gây miễn dịch cho 3 lợn khỏe mạnh (20-30kg) mỗi con 1 ml vacxin pha loãng 1/10.000 vào dưới da. Sau 14 ngày, các lợn đã được gây miễn dịch cùng với 3 lợn đối chứng được thử thách với 1 chủng virut cường độc. Dịch tả lợn, liều 1ml huyễn dịch virut cường độc dịch tả lợn ( máu lợn chết vì virut cường độc dịch tả lợn) vào dưới da. Theo dõi 14 ngày. Lô vacxin đạt tiêu chuẩn khi tất cả lợn được gây miễn dịch sống khỏe ( có thể có phản ứng sốt nhẹ), lợn đối chứng chết ít nhất 2 con.
4.2. Phương pháp thay thế (dùng thỏ): Tiêm tĩnh mạch cho 3 thỏ khỏe mạnh (1,5 - 2kg) chưa nhiễm virut dịch tả lợn, mỗi con 1 ml vacxin pha loãng 10.000 lần (1/10.000). Sau 24 giờ đo thân nhiệt lần đầu và sau đó cứ 4 giờ đo thân nhiệt 1 lần cho tới 120 giờ. Lô vacxin đạt tiêu chuẩn khi 1 thỏ có phản ứng sốt điển hình hoặc 2 thỏ có phản ứng sốt nhẹ.
Ghi chú: Cách đánh giá phản ứng sốt của thỏ:
1. Sốt điển hình: Thời gian nung bệnh 24 - 48 giờ. Thân nhiệt cao hơn bình thường 1,5 - 2°C, kéo dài 12 -48 giờ.
2. Sốt nhẹ: Thời gian nung bệnh 24 -72 giờ. Thân nhiệt cao hơn bình thường 0,5 -1°C, kéo dài 12 - 48 giờ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 175:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đóng dấu lợn nhược độc chủng VR2
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 176:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào nhược độc chủng 34F2
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 177:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào vô độc chủng Trung Quốc
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 180:1993 vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin newcastle chủng hệ I
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 181:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin newcastle chủng Lasota
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 183:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả vịt nhược độc
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 193:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 160:1992 về vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 175:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đóng dấu lợn nhược độc chủng VR2
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 176:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào nhược độc chủng 34F2
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 177:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin nhiệt thán nha bào vô độc chủng Trung Quốc
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 179:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả trâu bò nhược độc chủng Kabeta 0
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 180:1993 vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin newcastle chủng hệ I
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 181:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin newcastle chủng Lasota
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 183:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả vịt nhược độc
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 193:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin phó thương hàn lợn vô hoạt
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN161:1992 về vacxin thú y -
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 164:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin dịch tả lợn
- Số hiệu: 10TCN164:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
