Thông tư 57-TC/NSNN do Bộ Tài chính ban hành năm 1991 về việc bổ sung, sửa đổi Mục lục Ngân sách Nhà nước nhằm kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống phân loại thu, chi ngân sách, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội và hoạt động đầu tư nước ngoài trong giai đoạn mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan tài chính các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách hoặc thụ hưởng ngân sách nhà nước. Quy định này hướng tới việc chuẩn hóa công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thống nhất trên phạm vi cả nước.
Nội dung bổ sung, sửa đổi cốt lõi của Mục lục Ngân sách Nhà nước
Thông tư thực hiện việc bổ sung các chương, mục mới vào hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước để phản ánh chính xác các dòng tiền và cơ cấu tổ chức quản lý mới, cụ thể bao gồm:
- Bổ sung Chương 35 - "Bộ Công nghiệp nặng": Việc thiết lập Chương 35 nhằm phục vụ công tác hạch toán, theo dõi và quản lý tập trung toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phát sinh từ các hoạt động quản lý hành chính, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp nặng. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong việc phân bổ, giám sát nguồn lực tài chính công đối với ngành công nghiệp nặng.
- Bổ sung Mục 02 - "Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài": Đây là điểm bổ sung quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý nguồn thu từ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Mục này dùng để hạch toán riêng biệt khoản thuế thu được khi các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành chuyển phần lợi nhuận hợp pháp kiếm được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam ra nước ngoài. Quy định này giúp nhà nước kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ thuế, dòng vốn chuyển ra nước ngoài và đánh giá chính xác hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hiệu lực thi hành
Các nội dung bổ sung, sửa đổi tại Thông tư 57-TC/NSNN năm 1991 được áp dụng thống nhất trong công tác kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước kể từ kỳ ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại thời điểm ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57-TC/NSNN | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 1991 |
SỐ 57-TC/NSNN NGÀY 23-10-1991 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Thi hành Nghị quyết của Quốc hội khoá VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc chuyển chức năng quản lý Nhà nước của ngành du lịch sang Bộ Thương nghiệp, đổi tên một số Bộ và thực hiện các Nghị định số 22-HĐBT quy định chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách, Nghị định số 28-HĐBT quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Quyết định số 224-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo trên đại học ở trong nước; Luật phổ cập giáo dục tiểu học...
Để tạo điều kiện cho các đơn vị, các ngành, các cấp hạch toán, theo dõi, quản lý các khoản thu chi ngân sách Nhà nước phù hợp với tổ chức bộ máy mới và phù hợp với các Luật, Pháp lệnh thuế mới được chính xác; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số "chương", "khoản", "hạng", "mục" trong Mục lục ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 300 TC/NSNN ngày 3-10-1987 và các Thông tư hướng dẫn số 22 TC/NSNN ngày 19-4-1990, Thông tư số 49-TC/NSNN ngày 17-10-1990 của Bộ Tài chính như sau:
I- THAY ĐỔI TÊN VÀ MỞ CHƯƠNG MỚI
1- Thay đổi tên chương (A, B, C) mã số 27 (cũ): Bộ Thương nghiệp, Sở Thương nghiệp và Phòng Thương nghiệp bằng chương (A, B, C) mã số 27 (mới): Bộ Thương mại và du lịch, Sở Thương mại và du lịch, Phòng Thương mại và du lịch. Giữ nguyên loại 07-loại 09 và các khoản, hạng trong các loại đó để hạch toán phản ánh các khoản thu - chi ngân sách Nhà nước của Bộ Thương mại và du lịch, Sở Thương mại và du lịch, Phòng Thương mại và du lịch.
2- Thay chương (A, B, C) mã số 30 (cũ): Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch, Sở Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch bằng chương (A, B, C) mã số 30 (mới): Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao, Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao, Phòng Văn hoá - Thông tin và Thể thao. Giữ nguyên các loại 06, 12, 13 và các khoản, hạng của các loại đó để hạch toán phản ảnh các khoản thu - chi ngân sách Nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao, Sở Văn hoá - Thông tin và Thể thao, Phòng Văn hoá - Thông tin và Thể thao.
II- MỞ CÁC "KHOẢN" MỚI SAU ĐÂY
1- Mở khoản 06 (mới) "Đào tạo trên đại học" thuộc loại 1.1 "ngành giáo dục và đào tạo" để ghi chép, phản ánh số thu - chi ngân sách Nhà nước của hệ thống đào tạo và giáo dục (bao gồm đào tạo trên đại học trong nước và đào tạo trên đại học ở nước ngoài).
2- Khoản 09 (cũ) các dạng hoạt động giáo dục và đào tạo khác của loại 11 "ngành giáo dục và đào tạo" nay để ghi chép phản ánh số thu - chi ngân sách Nhà nước của các dạng hoạt động giáo dục khác như: các lớp huấn luyện ngắn ngày, các trường lớp của các tổ chức Đảng, đoàn thể v.v... (chi về nghiên cứu sinh ở nước ngoài trước hạch toán vào khoản 09 (cũ) nay chuyển lên hạch toán vào khoản 06 (mới) trên.
1- Bỏ các hạng sau đây:
- Hạng 01 "phổ thông cơ sở"
- Hạng 02 "phổ thông trung học"
- Hạng 09 "các dạng giáo dục và đào tạo khác".
2- Mở hạng 01 (mới): "Giáo dục tiểu học" để ghi chép phản ánh số thu - chi ngân sách Nhà nước của các trường giáo dục tiểu học (cấp I).
3- Mở hạng 02 (mới) "giáo dục phổ thông cơ sở" để ghi chép, phản ánh số thu - chi ngân sách Nhà nước của các trường giáo dục phổ thông cơ sở (cấp II).
4- Mở hạng 03 (mới) "giáo dục phổ thông trung học" để ghi chép, phản ánh số thu - chi ngân sách Nhà nước của các trường giáo dục phổ thông trung học (cấp III).
5- Mở hạng 09 (mới) "giáo dục phổ thông khác" để ghi chép phản ánh số thu - chi ngân sách Nhà nước của các trường bổ túc văn hoá, bao gồm: bổ túc chống mù chữ, bổ túc văn hoá tập trung, bổ túc văn hoá tại chức và các dạng giáo dục phổ thông khác.
1- Mục 01 "thu về sử dụng vốn ngân sách" để ghi chép, phản ánh số thu nộp ngân sách Nhà nước của các xí nghiệp quốc doanh có sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước cấp theo quy định, tại Nghị định số 22/HĐBT ngày 24-1-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và thông tư số 13 TC/TCT ngày 28-2-1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 22-HĐBT nói trên.
2- Mục 02 "thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, để ghi chép phản ánh số thu của các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 28-HĐBT ngày 6-2-1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Khi nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, chứng từ ghi: chương, loại, khoản, hạng tương ứng và hạch toán mục 02.
Ví dụ: Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt Xô chuyển phần lợi nhuận của Liên Xô về nước; khi nộp thuế chuyển lợi nhuận về nước chứng từ nộp tiền ghi:
Chương 35 "Bộ Công nghiệp nặng"
Loại 01 "Ngành công nghiệp"
Khoản 02 "Công nghiệp nhiên liệu"
Hạng 02 "Dầu mỏ và khí đốt"
Mục 02 "Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài".
1- Khoản trợ cấp lương (15%, 20%...) cho cán bộ công nhân viên chức theo các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng, thực chất là khoản trợ cấp khó khăn cho cán bộ công nhân viên chức; vì vậy tạm thời vẫn tiếp tục ghi chép hạch toán và quyết toán vào mục 70 "phúc lợi tập thể", không hạch toán và quyết toán vào mục 64 "lương" hoặc mục 65 "phụ cấp lương".
2- Chi lương cho cán bộ về hưu, mất sức và tiền trợ cấp cho các đối tượng hưởng chính sách xã hội tạm thời vẫn tiếp tục ghi chép, hạch toán và quyết toán vào mục 68 "chi bảo hiểm xã hội", không hạch toán và quyết toán vào mục 64 "lương".
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-9-1991. Các Bộ, các ngành, các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, các Cục thuế và các cơ quan khác có liên quan thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc hạch toán và quyết toán các khoản thu - chi ngân sách Nhà nước theo đúng những bổ sung sửa đổi về chương - khoản - hạng - mục thu - chi của mục lục ngân sách Nhà nước quy định tại Thông tư này.
| Lý Tài Luận (Đã Ký) |
- 1Thông tư 85-TC/NSNN năm 1992 bổ sung, sửa đổi Mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 13-TC/NSNN năm 1992 sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 121/1999/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 49-TC/NSNN năm 1990 sửa đổi, bổ sung Mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 22-TC/NSNN năm 1990 hướng dẫn và bổ sung Mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 300-TC/NSNN năm 1987 về Mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 121/1999/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư liên tịch 24/TT-LB năm 1990 bổ sung việc cấp phát và sử dụng kinh phí sắp xếp lại lao động từ ngân sách Nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 22-HĐBT năm 1991 quy định chế độ thu và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Thông tư 13-TC/TCT năm 1991 hướng dẫn thi hành Nghị định 22-HĐBT 1991 quy định chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Bộ tài chính ban hành
- 4Thông tư 85-TC/NSNN năm 1992 bổ sung, sửa đổi Mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 13-TC/NSNN năm 1992 sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết Định 224-TTg năm 1976 Về việc đào tạo trên đại học ở trong nước do Chính Phủ ban hành
Thông tư 57-TC/NSNN năm 1991 bổ sung, sửa đổi Mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 57-TC/NSNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/10/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lý Tài Luận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/1991
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
