Điều 14 Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ Công an ban hành
Điều 14. Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời
1. Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam
1.1. Giấy khai đăng ký xe.
1.2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định.
1.3. Hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.
Trường hợp xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng phải có văn bản phê duyệt thiết kế mẫu xe của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh
2.1. Giấy khai đăng ký xe.
2.2. Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe.
Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại
3. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ Hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục thể thao, xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam thì chỉ cần giấy đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với xe sang tên di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số thì hồ sơ cấp đăng ký, biển tạm thời gồm Phiếu sang tên di chuyển hoặc Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
5. Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật
5.1. Giấy khai đăng ký xe.
5.2. Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, Ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.
6. Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
6.1. Giấy khai đăng ký xe.
6.2. Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký xe.
7. Khi đến làm thủ tục đăng ký cấp biển số tạm thời, chủ xe không phải mang xe đến kiểm tra nhưng phải nộp bản sao hồ sơ của xe (mang theo hồ sơ gốc để đối chiếu).
Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 36/2010/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/10/2010
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Hồng Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 688 đến số 689
- Ngày hiệu lực: 06/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký xe
- Điều 4. Thời hạn hoàn thành thủ tục đăng ký xe
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe
- Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
- Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe
- Điều 8. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong Thông tư này gọi chung là tỉnh)
- Điều 9. Đăng ký xe sang tên, di chuyển xe từ tỉnh khác chuyển đến
- Điều 10. Thủ tục, hồ sơ sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác
- Điều 11. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 12. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất
- Điều 13. Các loại xe phải đăng ký tạm thời
- Điều 14. Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời
- Điều 15. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời
- Điều 16. Trường hợp phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 18. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Điều 19. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe
- Điều 20. Giải quyết một số vướng mắc khi sang tên, di chuyển xe
- Điều 21. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe
- Điều 22. Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa
