Thông tư 155/2010/TT-BTC được ban hành ngày 11 tháng 10 năm 2010 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản cũng như lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn trừ lệ phí
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc giấy phép thăm dò khoáng sản. Tuy nhiên, các trường hợp sau đây được miễn nộp lệ phí độc quyền thăm dò:
- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò (bao gồm cả thời gian được gia hạn) dưới mười hai tháng.
- Hoạt động thăm dò được thực hiện trong khu vực mà tổ chức, cá nhân đã được cấp phép khai thác khoáng sản.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả lại giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích độc quyền thăm dò khoáng sản thì không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với thời gian còn lại hoặc phần diện tích trả lại kể từ ngày giấy phép được trả lại.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
Mức lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được phân chia cụ thể theo từng loại hình hoạt động và quy mô diện tích như sau:
- Đối với hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/giấy phép.
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha: Mức thu là 10.000.000 đồng/giấy phép.
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha: Mức thu là 15.000.000 đồng/giấy phép.
- Đối với hoạt động khai thác tận thu: Mức thu cố định là 5.000.000 đồng/giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép hoặc cấp lại giấy phép do chuyển nhượng, thừa kế: Người nộp lệ phí chỉ phải nộp bằng 50% mức lệ phí tương ứng quy định cho trường hợp cấp mới.
Mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản
Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản được tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép (kể cả thời gian gia hạn) với mức thu cụ thể theo từng năm như sau:
- Năm thứ nhất: Mức thu là 50.000 đồng/ha/năm.
- Năm thứ hai: Mức thu là 80.000 đồng/ha/năm.
- Năm thứ ba và năm thứ tư: Mức thu là 100.000 đồng/ha/năm.
Phương pháp tính lệ phí độc quyền thăm dò theo thời hạn giấy phép
Để đơn giản hóa quá trình thu nộp, số tiền lệ phí độc quyền thăm dò được tính toán dựa trên thời hạn hiệu lực của giấy phép:
- Đối với giấy phép có thời hạn 12 tháng (bao gồm cả thời gian gia hạn): Tính theo mức thu của năm thứ nhất. Trường hợp gia hạn thêm dưới 6 tháng thì tính bằng 50% mức thu của năm thứ hai; gia hạn từ trên 6 tháng đến 12 tháng thì tính bằng 100% mức thu của năm thứ hai.
- Đối với giấy phép có thời hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng:
- Thời hạn đến 18 tháng: Tính bằng mức thu của năm thứ nhất cộng với 50% mức thu của năm thứ hai.
- Thời hạn đến 24 tháng: Tính bằng mức thu của năm thứ nhất cộng với 100% mức thu của năm thứ hai.
- Trường hợp gia hạn đối với giấy phép có thời hạn ban đầu là 24 tháng:
- Gia hạn thêm đến 12 tháng: Tính bằng mức thu của năm thứ ba.
- Gia hạn thêm từ trên 12 tháng đến 18 tháng: Tính bằng mức thu của năm thứ ba cộng với 50% mức thu của năm thứ ba.
- Gia hạn thêm từ trên 18 tháng đến 24 tháng: Tính bằng mức thu của năm thứ ba cộng với mức thu của năm thứ tư.
- Đồng tiền nộp lệ phí: Lệ phí được thu bằng Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn nộp bằng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.
Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản được quy định chi tiết theo từng nhóm đối tượng và quy mô công suất:
- Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm: 1.000.000 đồng/giấy phép.
- Công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm: 10.000.000 đồng/giấy phép.
- Công suất khai thác trên 10.000 m3/năm: 15.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
- Diện tích dưới 10 ha và công suất dưới 100.000 m3/năm: 15.000.000 đồng/giấy phép.
- Diện tích từ 10 ha trở lên và công suất dưới 100.000 m3/năm, hoặc diện tích dưới 10 ha và công suất từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn (trừ cát, sỏi lòng suối): 20.000.000 đồng/giấy phép.
- Khai thác nguyên liệu xi măng; vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất từ 100.000 m3/năm trở lên (trừ cát, sỏi lòng suối): 30.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác nguyên liệu xi măng; vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng: 40.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên (trừ các loại đã quy định riêng biệt):
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 40.000.000 đồng/giấy phép.
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 50.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò (trừ các loại đã quy định riêng biệt): 60.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm: 80.000.000 đồng/giấy phép.
- Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại: 100.000.000 đồng/giấy phép.
Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Công tác quản lý nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu lệ phí.
- Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về phí, lệ phí và quản lý thuế.
- Toàn bộ số tiền lệ phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng Mục lục ngân sách hiện hành.
- Trong trường hợp ủy quyền thu lệ phí, tổ chức được ủy quyền được phép giữ lại 5% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu; 95% số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 155/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2010. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 155/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Để thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành; Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản như sau:
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.
3. Không thu lệ phí độc quyền thăm dò đối với các trường hợp sau:
a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng;
b) Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác.
c) Trường hợp trả lại giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích độc quyền thăm dò khoảng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thì không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với thời gian còn lại kể từ ngày giấy phép thăm dò được trả lại hoặc không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với phần diện tích độc quyền thăm dò trả lại.
1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động thăm dò:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
b) Đối với hoạt động khai thác: Mức thu được quy định tại “Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản” đính kèm Thông tư này.
c) Khai thác tận thu: Mức thu là 5.000.000 đồng/01giấy phép.
Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng, thừa kế thì người được gia hạn giấy phép, người được chuyển nhượng, thừa kế phải nộp lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên.
2. Mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 07/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 như sau:
a) Mức thu:
| Số TT | Năm | Mức thu (đồng/ha/năm) |
| 1 | Năm thứ 1 | 50.000 |
| 2 | Năm thứ 2 | 80.000 |
| 3 | Năm thứ 3 và thứ 4 | 100.000 |
b) Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép (kể cả thời gian gia hạn của giấy phép). Để đơn giản khi tính thu, mức thu lệ phí đối với giấy phép được tính như sau:
b1. Giấy phép có thời hạn 12 tháng (kể cả thời gian của giấy phép cộng với thời gian gia hạn là 12 tháng) thì tính theo mức thu của năm thứ nhất.
Trường hợp gia hạn thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu được tính như sau:
- Thời gian gia hạn đến 6 tháng thì tính mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ hai;
- Thời hạn gia hạn đến 12 tháng thì tính mức thu bằng mức thu của năm thứ hai.
b2. Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng, mức thu được tính như sau:
- Giấy phép có thời hạn đến 18 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ 2;
- Giấy phép có thời hạn đến 24 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với mức thu của năm thứ hai.
Trường hợp gia hạn (giấy phép có thời hạn 24 tháng) thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu sẽ được tính như sau:
+ Gia hạn thêm đến 12 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3;
+ Gia hạn thêm trên 12 đến 18 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3 cộng với 50% (năm mươi phần trăm) mức thu của năm thứ 3;
+ Gia hạn thêm trên 18 tháng đến 24 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3 cộng với mức thu của năm thứ 4.
3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.
2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp uỷ quyền thu thì tổ chức được uỷ quyền thu lệ phí được để lại 5% số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí và nộp 95% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2010. Thông tư này thay thế Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15/9/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 155 /2010/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính)
| Số TT | Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản | Mức thu (đồng/giấy phép) |
| 1 | Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối: | |
| 1.1 | Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm; | 1.000.000 |
| 1.2 | Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm; | 10.000.000 |
| 1.3 | Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm. | 15.000.000 |
| 2 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: | |
| 2.1 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm; | 15.000.000 |
| 2.2 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này; | 20.000.000 |
| 2.3 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này. | 30.000.000 |
| 3 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng. | 40.000.000 |
| 4 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1,2,3,6,7 của biểu mức thu này: | |
| 4.1 | Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; | 40.000.000 |
| 4.2 | Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. | 50.000.000 |
| 5 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2,3,6 của biểu mức thu này. | 60.000.000 |
| 6 | Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm. | 80.000.000 |
| 7 | Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại. | 100.000.000 |
- 1Thông tư 184/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 682/QĐ-BTC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2011/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 747/QĐ-BTC năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 184/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 682/QĐ-BTC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2011/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 747/QĐ-BTC năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi
- 3Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 4Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Khoáng sản 1996
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 10Nghị định 07/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 160/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi
- 11Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành do Chính phủ ban hành
Thông tư 155/2010/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 155/2010/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/10/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 605 đến số 606
- Ngày hiệu lực: 25/11/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
